KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 04-2018 –LỚP MẪU GIÁO BÉ

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng – Ngô Thị Sáng

Hoạt động

 

Thời gian

Chỉ số đánh giá

 

Tuần 1

(Từ 02 -06/04/2018)

Con gà – con vịt

 

GV:Ngô Thị Sáng

 

Tuần 2

(09-13/04/2018)

Con chó – con mèo

 

GV: Nguyễn Thị Phượng

 

Tuần 3

(Từ 16-20/04/2018)

Con cá

 

GV:Ngô Thị Sáng

 

Tuần 4

(Từ 23- 27/04)

Con voi

 

GV:Nguyễn Thị Phượng

 

Đón trẻ

 

 

 

 

 

-Trao đổi với phụ huynh, quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống

- Nhắc trẻ thực hiện đúng các nề nếp lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định.

- Cô và trẻ trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình.

- Cho trẻ nghe các bài hát về các con vật

- Trò chuyện về 2 ngày nghỉ của bé.

- Dặn trẻ sưu tầm các tranh ảnh các con vật nuôi trong gia đình

-Rèn kỹ năng:

Dạy trẻ cách cởi và cài cúc áo

 

 

 

 

 

-Trao đổi với phụ huynh, quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống

 

- Nhắc trẻ thực hiện đúng các nề nếp lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định

- Cô và trẻ trò chuyện về các hình ảnh, bức tranh về các con vật nuôi trong gia đình mà trẻ đã sưu tầm.

- Cô và trẻ cùng nghe và hát các bài hát đã học.

- Trò chuyện về 2 ngày nghỉ của bé.

- Dặn trẻ sưu tầm tranh các con vật sống dưới nước.

-Rèn kỹ năng:

Dạy trẻ cách cởi và cài cúc áo

 

 

 

-Trao đổi với phụ huynh, quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống

 

 

- Nhắc trẻ thực hiện đúng các nề nếp lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định

-Cô và trẻ trò chuyện về những hình ảnh bức tranh các con vật sống dưới nước mà trẻ mang đến.

- Cô và trẻ cùng nghe và hát các bài hát đã học.

- Ôn các bài thơ đã học.

- Dặn trẻ sưu tầm tranh ảnh các con vật sống trong rừng.

-Rèn kỹ năng:

Dạy trẻ cách cởi và cài cúc áo

 

 

 

-Trao đổi với phụ huynh, quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống

 

-Nhắc trẻ thực hiện đúng các nề nếp lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định.

- Trò chuyện về một số loại rau trong bức tranh trẻ mang đến.

- Cô cho trẻ ôn một số bài thơ đã học.

- Cô và trẻ nghe và hát các bài hát đã học.

- Cô và trẻ chơi một số trò chơi nhẹ nhàng.

-Rèn kỹ năng:

Dạy trẻ cách cởi và cài cúc áo

 

 

Thể dục sáng

 

- Khởi động: Đi vòng tròn,kết hợp các kiểu chân

- Trọng động:

+Hô hấp: Thổi bóng.

- Tay: Hai tay đưa phía trước, lên cao.

- Bụng: Cúi gập người phía trước,2 tay chạm mũi bàn chân.

- Chân: Đứng khuỵu gối

- Bật: Bât chụm tách chân

- Hồi tĩnh:Đi lại nhẹ nhàng xung quanh lớp

 

Hoạt động học

 

 

Thứ 2

TH :Vẽ con gà (B13)

( Mẫu)

TH: Xé và dán tán cây

 

( Mẫu)

TH: Nặn con thỏ

( Mẫu)

TH: Vẽ các bộ phận còn thiếu của con voi và tô màu(B14)

( Mẫu)

 

 

 

 

 

 

 

Thứ 3

LQVT :Dạy trẻ phân biệt hình vuôn, tròn, tam giác, chữ nhật.

(CS15)

LQVT: Ôn tách gộp số lượng trong phạm vi 4

  • MGB CHỈ DẠY TÁCH KHÔNG DẠY GỘP!

LQVT: Đếm đến 5 và nhận biết nhóm số lượng 5

(CS13)

LQVT : Nhận biết nhiều hơn – ít hơn

(CS14)

 

 

13;14;15

 

 

 

 

 

 

 

Thứ 4

TDGH: Truyền bóng phía dưới

-TCVĐ: Gà mổ thóc

TDGH: Bật qua dây.

-TC: Ô tô và chim sẻ.

TDGH: Đi thăng bằng trên ghế băng.

TC: Cá bơi

TDGH: Ném trúng đích ngang bằng 1 tay – chạy chậm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thứ

5

KPKH : Khám phá con gà – con vịt.

KPKH: Khám phá con chó – con mèo. (CS17)

 

KPKH : Khám phá con cá.

 

KPKH : Khám phá con voi

17

 

 

 

 

 

 

Thứ 6

LQVH: Thơ: Đàn gà con.

ÂN: NDC: DH : Gà trống, mèo con và cún con.

NDKH: TC: Tai ai tinh

LQVH: Thơ: Cá ngủ ở đâu.

ÂN :

-NDC: VĐTN: Voi làm xiếc.

-NDKH: NH: Chú voi con ở bản đôn.

 

 

 

Hoạt động ngoài trời

-HĐCMĐ

+Cho trẻ nhặt lá rơi xung quanh sân trường.

+ Trò chuyện với ông bảo vệ.

+Giao lưu với lớp nhà trẻ D2

+ Quan sát thời tiết.

+Tưới cây.

 

-TCVĐ:

+Dung dăng dung dẻ

+Làm bác lái xe

+Bánh xe quay

+Ếch ộp

+Ô tô và chim sẻ

-Chơi tự do

-HĐCMĐ:

+Quan sát cây có trong sân trường

+ Tưới cây

+Giao lưu với lớp A4

+ Quan sát thời tiết.

+ Nhặt lá rơi xung quanh sân trường.

-TCVĐ:

+Cây cao,cỏ thấp

+Lộn cầu vồng

 

+Chó sói xấu tính

+Ếch ộp

+Thỏ về chuồng

-Chơi tự do

-HĐCMĐ:

+Cho trẻ tưới cây

+ Nhặt lá rơi trong sân

+Giao lưu tổ chức sinh nhật.

+ Quan sát thời tiết.

+ Trò chuyện với cô cấp dưỡng về các loại quả có trong thực đơn trường.

-TCVĐ:

+Trồng nụ,trồng hoa

+Thỏ về chuồng

+Ô tô và chim sẻ

+Làm bác lái xe

+Chèo thuyền

-Chơi tự do

-HĐCMĐ:

+ Tưới cây.

+Quan sát thời tiết

+ Giao lưu với lớp A3

+Lau lá cây

+Nhặt lá rơi trong sân

-TCVĐ:

+Cây cao,cỏ thấp

+Dung dăng dung dẻ

+Chó sói xấu tính

+Ô tô và chim sẻ

+Ếch ộp

-Chơi tự do

 

Hoạt động góc

- Góc trọng tâm:

+Tuần 1:Góc tạo hình( Làm bưu thiếp)

+Tuần 2: Góc xây dựng( Xây vườn bách thảo)

+Tuần 3: Góc xây dựng (Xây khu vườn cây ăn quả)

+Tuần 4:Góc nấu ăn( Nấu các món rau xanh nhiều dinh dưỡng)

- Góc phân vai:Bế em, gia đình.

- Góc văn học:Trẻ tập giở tranh truyện,sách báo và tập đọc theo tranh.

- Góc lắp ghép: Lắp ghép mô hình trẻ thích.

- Góc học tập: Ôn xếp tương ứng,ôn hình.

- Góc âm nhạc: Ôn các bài hát đã học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động ăn ngủ

- Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, lấy đồ dùng theo đúng kí hiệu và sử dụng đồ dùng đúng cách.

- Hướng dẫn trẻ có những thói quen văn minh trong ăn uống.

- Nhận biết một số nguy cơ không an toàn trong ăn uống.

 

 

Hoạt động chiều

-VĐ: Nu na nu nống.

-HĐ:

+Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo.

+Cùng cô dọn đồ chơi ở lớp

+Xem đĩa hình về ngày 8-3.

+ Dạy trẻ bài hát “ Quà mồng 8-3”

 

 

 

 

 

 

 

-VĐ:Chèo thuyền

-HĐ:

+Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo.

+Chuẩn bị đồ dùng dạy học cùng cô.

+ Cùng cô dọn đồ chơi xung quanh lớp.

+ Kể cho trẻ nghe truyện “ Cây hoa dâm bụt”

 

-VĐ: Lộn cầu vồng

-HĐ:

+Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo.

+ Xem đĩa hình về vườn cây ăn quả trong trang trại.

+ Dọn đồ chơi cùng cô trong lớp.

+ Dạy trẻ bài hát: “Đố quả”( 2 loại quả)

 

 

 

-VĐ: Chi chi chành chành

-HĐ:

+Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo.

+Xem băng hình về các loại rau thường ăn trong gia đình.

+Dọn đồ chơi cùng cô.

+Dạy trẻ bài thơ: “Cây bắp cải”

 

 

 

Thứ sáu hàng tuần tổ chức văn nghệ,nêu gương bé ngoan

 

 

Đánh giá kết quả

thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

            

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Âm nhạc

NDC

DH: “Gà trống, mèo con và cún con”

NDKH

TC:Tai ai tinh

 

 

Kiến thức:

+ Trẻ biết và nhớ được tên bài hát, hiểu được nội dung của bài hát.

+Trẻ thuộc lời bài hát.

+Trẻ nhớ tên trò chơi,cách chơi và luật chơi.

Kĩ năng:

+ Trẻ hát đúng giai điệu nhẹ nhàng của bài hát.

+ Trẻ chơi đúng cách chơi và luật chơi.

Thái độ:

+ Hứng thú học

+ Hào hứng tham gia trò chơi.

 

- Đồ dùng của cô:

+ Ảnh con gà, mèo, con chó.

+ Nhạc bài hát: “Gà trống, mèo con và cún con”

- Đồ dùng của trẻ:

+ Ghế ngồi chữ “U”

+ Một số dụng cụ âm nhạc: Xắc xô,mõ,phách tre.

 

1.Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng trò chuyện về tranh các con chó, mèo, gà.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* NDC:

- Dạy hát: Cô giới thiệu tên bài hát: “ Gà trống, mèo con và cún con”,tác giả Thế vinh .

+Cô hát 2 lần, lần 2 kết hợp nhạc.

+ Cô giới thiệunội dung bài hát:

Bài hát “ Gà trống mèo con và cún con” nói đến những con vật rất đáng yêu và có ích đối với con người. Con gà trống biết đánh thức mọi người dậy, con mèo biết bắt chuột, còn con chó canh gác nhà cho chủ.Vì vậy các con phải biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình.

+ Cô cho cả lớp hát 2-3lần, cô chú ý sửa sai cho trẻ.

+ Tổ, nhóm,cá nhân trẻ lên hát (Sửa sai cho trẻ)

* NDKH:

- Trò chơi: Tai ai tinh

+ Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi:

Cô gọi một trẻ lên đội mũ chóp và che kín mắt.Cô gọi trẻ khác lên lấy các dụng cụ gõ,lắc..,bạn đội mũ chóp có nhiệm vụ đoán xem đó là nhạc cụ gì.

+Cho trẻ chơi 2-3 lần.

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 4/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Âm nhạc

NDC

VĐTN: “Voi làm xiếc”

NDKH

NH: Chú voi con ở bản đôn

 

 

Kiến thức:

+ Trẻ biết và nhớ được tên bài hát, tên tác giả, hiểu được nội dung của bài hát.

+Trẻ thuộc lời bài hát.

+Nhớ cách vận động .

Kĩ năng:

+ Trẻ hát đúng giai điệu của bài hát.

+ Trẻ vận động nhịp nhàng theo lời bài hát.

+ Lắng nghe cô hát và cảm nhận được giai điệu tươi vui của bài hát “Chú voi con ở bản đôn”

Thái độ:

+ Hứng thú học

 

 

 

- Đồ dùng của cô:

+ Nhạc bài hát: “Voi làm xiếc, chú voi con ở bản đôn”

+Video bài hát chú voi con ở bản đôn

- Đồ dùng của trẻ:

+ Trẻ ngồi ghế

 

 

1.Ổn định tổ chức:

Cô trò chuyện với trẻ về các con vật sống trong rừng mà trẻ biết.Dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* NDC:

- DVĐ: “ Voi làm xiếc”

+Cô cho trẻ nghe giai điệu bài hát “Voi làm xiếc”,hỏi trẻ tên bài,tên tác giả.

+ Cô cho cả lớp hát lại 2 lần + Nhạc

+Cô vận động mẫu lần 1+ nhạc

+ Cô vận động mẫu lần 2+ hướng dẫn cách vận động:

Với câu hát “đung đưa vòi là voi to đùng” 1 tay chúng mình để trước chán làm cái vòi con voi,tay còn lại để sau lưng và đung đưa người theo giai điệu bài hát.

Câu hát “ đi trên ..mành” các con nhún chân nhẹ nhàng theo giai điệu của cau hát.

với câu hát “ bước đều...đều” các con bước nhẹ nhàng tiến lên phía trước.

Câu cuối cùng “sung sướng...thật tài” hai tay các con chỉ lên má chân nhún và đánh người sang 2 bên.

+ Cho cả lớp vận động 2 lần cùng cô.

+ Gọi tổ,nhóm,cá nhân vận động.

( Cô chú ý sửa sai cho trẻ)

- Nghe hát: Cô giới thiệu tên bài hát “ Chú voi con ở bản đôn”,do Phạm Tuyên sáng tác.

+ Cô giới thiệu tên bài hát, tác giả.

+ Cô hát cho trẻ nghe lần 1.Hỏi trẻ tên bài,tên tác giả.

+ Cô hát cho trẻ nghe lần 2,kết hợp cử chỉ,điệu bộ.Giới thiệu về nội dung bài hát.

+ Cho trẻ nghe và xem video ca sĩ hát.

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1 / THÁNG 4

 

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Tạo hình

Vẽ con gà

( Mẫu)

 

Kiến thức:

+ Trẻ biết đặc điểm của gà con.

+ Trẻ biết phối hợp các nét cong tròn, nét xiên, nét cong, chấm tròn... để vẽ con gà con.

Kĩ năng:

+ Rèn trẻ kỹ năng vẽ nét cong tròn,nét xiên,chấm tròn để vẽ thành con gà con

+ Củng cố cho trẻ kỹ năng cầm bút, cách ngồi đúng tư thế.

Thái độ:

+ Trẻ hứng thú học.

+Trẻ yêu cái đẹp và biết giữ gìn sản phẩm của mình.

 

 

- Đồ dùng của cô:

+ Tranh mẫu

+ 2 tờ giấy A3

+ Bút màu

- Đồ dùng của trẻ:

+Vở

+ Bút màu

 

 

1.Ổn định tổ chức.

Cô và trẻ cùng hát bài hát “ Đàn gà trong sân”.

2.Phương pháp, hình thức tổ chức.

*Trò chuyện về mẫu

Cô trò chuyện cùng với trẻ về con gà con.

- Con gà con là vật nuôi ở đâu?

- Nhìn nó như thế nào?

*Quan sát và đàm thoại về mẫu::

- Cô có bức tranh gì đây?

- Bức tranh vẽ gì?

- Gà con cô vẽ có màu gì?

- Mình gà con và đầu gà con được vẽ bằng nét gì nhỉ?

- Mắt gà con trông như thế nào,cô dùng nét gì để vẽ?

- Đuôi và cánh gà con,cô vẽ như thế nào?

- Còn mỏ gà con?

*Cô làm mấu:

- Cô làm mẫu lần 1(Không hướng dẫn)

- Cô làm mẫu lần 2 + hướng dẫn cách vẽ:

Cô cầm bút bằng tay phải,tay trái cô giữ giấy. Trước tiên cô vẽ mình gà là một nét cong tròn khép kín to,vẽ từ trái qua phải.Tiếp theo là vẽ đầu gà là hình tròn nhỏ hơn so với mình gà. Cô vẽ mỏ gà là 2 nét xiên nhỏ,mắt là một chấm tròn ở giữa đầu.Cô vẽ chân gà là 2 nét xiên dài và các nét xiên ngắn làm ngón chân. Cuối cùng cô vẽ các nét cong làm đuôi gà và cánh gà. Bây giờ cô sẽ dùng màu vàng để tô cho lông gà con,mỏ cô tô màu cam nhé!

- Cô làm mẫu lần 3 :Vừa hướng dẫn vừa hỏi lại trẻ cách làm.

*Trẻ thực hiện:

- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ thực hiện.

- Những trẻ còn lúng túng thì cô bao quát và gợi ý hướng dẫn lại cho trẻ.

*Nhận xét sản phẩm:

- Các con cùng quan sát và xem bức tranh nào đẹp? Vì sao con thích?

- Cô nhận xét chung.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học,động viên,khen ngợi trẻ.

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Tạo hình

Xé và dán hàng rào

( Mẫu)

 

Kiến thức:

+ Trẻ biết xé giấy thành những dải rời nhau để xếp thứ tự thẳng, không chồng lên nhau dán theo vệt chấm hồ.
Kỹ năng
+ Trẻ có kỹ năng bôi hồ, dán cách đều nhau
- Phát triển sự khéo léo đôi tay, rèn luyện tính tỉ mỉ chăm chỉ ở trẻ.

Thái độ:
+Hứng thú với tiết học













 

 

 

 

Đồ dùng của cô:

+ Nhạc bài hát “Lý cây xanh”

+ Tranh hàng dào đã dán mẫu trên giấy A3.

+ 2 Tờ giấy A3 đã có thân cây.

+ Giấy màu

+ Hồ dán.

+ Khăn lau tay.

Đồ dùng của trẻ:

+ Vở, giấy màu, hồ dán,khăn lau tay.

 

 

 

 

1.Ổn định tổ chức.

-Cô và trẻ hát bài “Lý cây xanh”. Trò chuyện dẫn dắt vào bài.

2.Phương pháp, hình thức tổ chức.

*Trò chuyện về mẫu:

- Cho trẻ quan sát bức tranh ngôi nhà có cây, hoa, hàng dào xung quanh

* Quan sát và đàm thoại về mẫu:

- Các còn nhìn xem cô có bức tranh gì đây?

- Trong tranh có những gì?

- Đây là gì?( Cô chỉ vào hàng dào)

-Bức tranh của cô sử dụng chất liệu gì?

-Cô hỏi trẻ trẻ về màu sắc: Con có nhận xét gì về màu sắc của hàng dào cô dán?

-Cô hỏi trẻ về hình dáng của các tán lá: Các con có nhận xét gì về các tán lá câys

* Cô làm mẫu:

- Cô làm mẫu lần 1 không hướng dẫn.

- Cô làm mẫu lần 2+ hướng dẫn cách xé và dán:

Cô cầm tờ giấy màu bằng 2 tay, cô dùng ngón trỏ và ngón cái của hai bàn tay xé liền cạnh để được mảnh giấy dài đều nhau, tiếp theo cô bôi hồ bên mặt trái của mảnh giấy và đặt lên địa điểm của hàng rào để dán.

- Cô làm mẫu lần 3,vừa làm vừa hỏi trẻ cách làm.

*Trẻ thực hiện:

-Cô quan sát gợi ý những trẻ còn lúng túng.Khuyến khích động viên trẻ.

* Nhận xét sản phẩm:

- Các con cùng quan sát và xem bức tranh nào đẹp? Vì sao con thích?

- Bạn nào có thể lên giới thiệu về bức tranh của mình?

- Cô nhận xét chung.

3.Kết thúc.

Cô nhận xét giờ học.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3/THÁNG 4

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Tạo hình

Nặn con thỏ

(Mẫu)

 

 

Kiến thức:

+ Nhận biết hình dáng và đặc điểm đặc trưng của con thỏ cùng với nét dễ thương của loài vật nuôi .

Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng nặn cơ bản, phối hợp các chi tiết để tạo thành hình con thỏ thật sinh động.
-
Thái độ:

+ Trẻ hứng thú học.

 

 

 

- Đồ dùng của cô:

+Tranh con thỏ, Con thỏ cô nặn sẵn.

- Đồ dùng của trẻ:

+Đất nặn, khăn lau, bảng nặn, tăm, hạt làm mắt thỏ


 

 

 

1.Ổn định tổ chức.

Cô và trẻ cùng hát bài “ Chú Thỏ con”.

2.Phương pháp, hình thức tổ chức.

*Trò chuyện về mẫu:

- Cô trò chuyện cùng với trẻ về bức tranh con thỏ mà cô đã chuẩn bị.

*Quan sát và đàm thoại về mẫu:

-Cô cho trẻ xem con thỏ mẫu cô đã nặn sẵn.

+Các con có nhận xét gì về con thỏ?

+Con thỏ có màu gì?

+ Thỏ có mấy chân?

* Cô nặn mẫu:

-Cô nặn mẫu lần 1 không hướng dẫn.

-Cô nặn mẫu lần 2+hướng dẫn:
Trước tiên cô chia đất thành 2 thỏi đất không bằng nhau rồi cô dùng bàn tay xoay tròn các thỏi đất, sau đó cô dùng tăm nối 2 thỏi đất này lại ( thỏi nhỏ đặt phía trên làm đầu thỏ ; thỏi to đặt phía dưới làm mình thỏ ) . Lấy thêm ít đất lăn dài, ấn bẹp để làm 2 tai, chân, thỏ

*Trẻ thực hiện:

- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ thực hiện.

- Những trẻ còn lúng túng thì cô bao quát và gợi ý hướng dẫn lại cho trẻ.

*Nhận xét sản phẩm:

- Các con cùng quan sát và xem bạn nào nặn được con thỏ đẹp? Vì sao con thích?

- Bạn nào có thể lên giới thiệu về con thỏ của mình?

- Cô nhận xét chung.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học,động viên,khen ngợi trẻ.

 

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 4/THÁNG 4

 

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Tạo hình

 

Vẽ bộ phận còn thiếu của con voi

( Mẫu )

 

Kiến thức:

- Trẻ nhận biết được đặc điểm, biết các bộ phận của con voi

- Trẻ biết cách vẽ các nét cong vào bộ phận còn thiếu của con voi như tai voi.

Kĩ năng:

- Tìm ra và vẽ được những nét còn thiếu của bức tranh( Tai voi).

- Trẻ tô màu không chờm ra ngoài

Thái độ:

+ Trẻ hứng thú học.

+Trẻ yêu cái đẹp và biết giữ gìn sản phẩm của mình.

 

 

- Đồ dùng của cô:

+ Tranh mẫu chú voi hoàn chỉnh.

+ 2 tờ giấy A3 có hình chú voi còn thiếu tai voi.

+ Bút màu

- Đồ dùng của trẻ:

+Vở

+ Bút màu

 

 

1.Ổn định tổ chức.

Cô và trẻ cùng hát bài hát “ Chú voi con ở Bản Đôn”

2.Phương pháp, hình thức tổ chức.

*Trò chuyện về mẫu:

- Ai đã được nhìn thấy con voi rồi?

- Nhìn con voi trông như thế nào?

*Quan sát và đàm thoại về tranh mẫu::

- Cô cho trẻ xem bức tranh con voi cô đã vẽ hoàn chỉnh:

+ Bức tranh vẽ con gì đây?

+ Con voi là động vật sống ở đâu?

+ Con voi có những bộ phận nào?

+ Cô tô như thế nào?

- Cho trẻ quan sát bức tranh vẽ còn thiếu tai voi:

+ Cô gọi một vài trẻ lên nhận xét về bức tranh : Bức tranh này có gì khác các bức tranh kia, bức tranh này còn thiếu bộ phận nào?

*Cô làm mấu:

- Cô làm mẫu lần 1(Không hướng dẫn)

- Cô làm mẫu lần 2 + hướng dẫn cách vẽ:

Cô cầm bút bằng tay phải,tay trái cô giữ giấy. Cô vẽ nét cong hơi tròn một tý làm tai voi,cô vẽ từ trái vòng sang bên phải thế là cô vẽ xong tai voi rồi đấy,bây giờ cô tô con voi là cô đã hoàn thiện xong bức tranh rồi đấy!

*Trẻ thực hiện:

- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ thực hiện.

- Những trẻ còn lúng túng thì cô bao quát và gợi ý hướng dẫn lại cho trẻ.

*Nhận xét sản phẩm:

- Các con cùng quan sát và xem bức tranh nào đẹp? Vì sao con thích?

- Cô nhận xét chung.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học,động viên,khen ngợi trẻ.

 

 

Lưu ý

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

LQVT

Dạy trẻ phân biệt hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật

(CS15)

Kiến thức:

- Trẻ nhận biết, phân biệt được hình vuông, chữ nhật, hình tam giác và hình tròn và sự khác nhau của các hình .
Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng nhận biết, phân biệt.
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ của trẻ.

Thái độ:

+Hào hứng tham gia vào các hoạt động.

- Đồ dùng của cô:

1 hình tròn,1 hình vuông, 1 hình chữ nhật, 1 hình tam giác.

- Một số đồ dùng, đồ chơi có dạng hình tròn, hình vuông đặt quanh lớp

Đồ dùng của trẻ:

+ Mỗi trẻ một rổ có các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật

1.Ổn định tổ chức:
Cô và trẻ hát bài hát “Hình tròn- hình vuông ”.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp,hình thức tổ chức:

*Ôn hận biết hình vuông, hình tròn,hình tam giác, hình chữ nhật:

- Các con nhìn xem có rất nhiều bàn ghế đấy.

- Đây là mặt bàn có dạng hình gì?Còn cái mặt bàn kia mặt bàn có dạng hình gì? còn cái mặt đồng hồ này thì có dạng hình gì?

*Dạy trẻ phân biệt hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật:

- Cô đưa hình tròn lên và hỏi:

- Đây là hình gì? – Màu gì?Cô cho 1 cháu lên sờ quanh hình tròn. Hình tròn có cạnh không?

- Đúng rồi, đường tròn là một đường cong khép kín, trơn, nhẵn có thể lăn được trên đất.

- Đây là hình gì, màu gì?

- Hình vuông có mấy cạnh ?

- Cho trẻ đếm cạnh của hình vuông từ trái sang phải.

- 4 cạnh của hình vuông như thế nào?

- Cô lấy thước dây hoặc dây len đo

*So sánh hình tròn và hình vuông

- Hình tròn và hình vuông có gì khác nhau?

- Khác ở điểm nào? Còn màu sắc thì sao?

- Đây là hình gì, màu gì?

- Cả lớp nhắc lại

- Hình chữ nhật có mấy cạnh?

- Các cạnh hình chữ nhật như thế nào?

- Cho trẻ chỉ cạnh ngắn,dài và đếm

- Còn đây là hình gì, màu gì?

Hình tam giác có mấy cạnh?

- Cô chỉ cạnh hình tam giác cho trẻ đếm

*So sánh hình chữ nhật và hình tam giác

Hình chữ nhật và tam giác có gì khác nhau?

*Củng cố

-Trò chơi: Ai nhanh nhất

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi.

- Cách chơi: Phát mỗi trẻ 1rổ có hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật ,khi cô nói tên hình nào trẻ phải nhanh mắt tìm hình và giơ lên.

- Cho trẻ chơi 2-3 lần.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

Lưu ý

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

LQVT

Ôn tách gộp số lượng trong phạm vi 4

Kiến thức:

+

Kĩ năng:

+

- Rèn trẻ kỹ năng tư duy, trí nhớ, sự chú ý.

+ Trẻ chơi đúng cách chơi và luật chơi.

Thái độ:

+ Trẻ hứng thú với tiết học.

- Đồ dùng của cô:

+ Thảm, các đồ dùng có trong lớp.

+Lô tô con chó.

- Đồ dùng của trẻ:

+ Mỗi trẻ 1 rổ lô tô con chó.

1.Ổn định tổ chức:
Cô và trẻ hát bài hát “Gà trống mèo con và cún con”.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2.Phương pháp,hình thức tổ chức:

*Ôn nhận biết trên –dưới, trước- sau của bản thân:

- Tách thành 2 nhóm:

Trong rổ các con có gì?

* Cô yêu cầu trẻ: Hãy lấy số lô tô con chó ít hơn 4 để ra ngoài

- Hỏi cá nhân trẻ: con có bao nhiêu lô tô con chó ?

- Hỏi cá nhân: muốn có 4 lô tô con chó con phải làm sao….

- Cho cả lớp đếm lại số lô tô.

* Cô yêu cầu: con hãy tách 4 lô tô con chó thành 2 nhóm theo ý của con.

- Con tách như thế nào? ( hỏi cá nhân trẻ)

- Cho trẻ gộp lại sau đó đếm số lượng

- Hỏi trẻ: sau khi gộp 2 nhóm lại số lượng là bao nhiêu.

- Cô tóm lại:4 lô tô con chó có thể tách thành 2 nhóm nhỏ. Một nhóm có 3 cái lô tô và một nhóm có1 cái lô tô hoặc mỗi nhóm nhỏ có 2 cái lô tô.

 

- Con hãy lần lượt cất và đếm số lô tô bỏ vảo rổ.

* Trò chơi:Kết bạn

+ Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

Cho trẻ chơi kết nhóm 4 bạn, sau đó tách nhóm đó thành 2 nhóm nhỏ và gộp lại.

- Luật chơi: Nếu trẻ kết bạn chưa đúng hoặc tách gộp chưa đúng sẽ bị cả lớp phạt.(Cho trẻ chơi 2-3 lần.)

3.Kết thúc:

Cô nhận xét,khen ngợi và động viên trẻ.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

LQVT

Đếm đến 5 và nhận biết nhóm số lượng 5

( CS13)

Kiến thức:

- Trẻ đếm được đến 5.

- Nhận biết được nhóm có 5 đối tượng.

Kỹ năng:

- Luyện kỹ năng xếp tương ứng 1-1, kỹ năng đếm lần lượt, kỹ năng so sánh

- Phát huy tính tích cực, phát triển tính tư duy cho trẻ.

+ Chơi đúng luật chơi.

Thái độ:

+ Hào hứng tham gia vào các hoạt động.

- Đồ dùng của cô:

+ Tranh powerpoit có hình ảnh con cá.

+ Xung quanh lớp để các nhóm có 4 con tôm,4 con gà,4 con vịt.

+ 5 con cá , 5 con tôm bằng bìa.

- Đồ dùng của trẻ:

+ 40 tranh có các nhóm số lượng 3-4-5.

 

 

1.Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát và vận động tự do theo bài hát “Cá vàng bơi”.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2.Phương pháp,hình thức tổ chức:

* Ôn đếm đến 4,nhận biết nhóm có 4 đối tượng.

- Cho trẻ xem trên màn hình powerpoit con cá.

- Mời trẻ lên đếm số con cá

- Cho trẻ tìm xung quanh lớp nhóm có 4 đối tượng.( 4 con tôm,4 gà,4 con vịt)

*Đếm đến 5- Nhận biết nhóm có 5 đối tượng:

- Cô mời 1 trẻ lên gắn 4 con cá lên bảng cho cô ( Trẻ lên vừa gắn vừa đếm)

+ Cô mời cả lớp cùng đếm số lượng cá

+ Cô mời 1 trẻ lên gắn thêm 1 con cá nữa. Cô đố trẻ :

4 con cá thêm 1 con cá là mấy con cá?

+ Mời tổ. nhóm, cá nhân đếm.

+ Cho trẻ lên gắn 4 con tôm tương ứng vào số con cá.

+ Trẻ so sánh xem số lượng cá như thế nào với số lượng tôm?

+ Số lượng nào nhiều hơn? Nhiều hơn mấy?

+ Số lượng nào ít hơn? Ít hơn mấy?

+ Cho trẻ gắn thêm tôm để số tôm bằng số cá.

*Củng cố:

- Cho trẻ đi xung quanh lớp phát hiện nhóm có 5 đối tượng

-Trò chơi : Khoanh tròn nhóm có 5 đối tượng:

+ Cô có bức tranh vẽ nhóm con cá, con cua,con vịt,con gà và mỗi nhóm có số lượng là 3, 4, 5 trẻ quan sát và khoanh tròn cho cô nhóm có 5 đối tượng.

+ Cô bao quát trẻ làm,gợi ý cho trẻ còn lúng túng.

3. Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học và động viên trẻ.

Cô và trẻ cùng trò chuyện về ngôi nhà của bé.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 4/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

LQVT

Nhận biết nhiều hơn – ít hơn

( CS14)

Kiến thức:

+ Trẻ hiểu cách so sánh nhóm nào có số lượng nhiều hơn, ít hơn.
+ Trẻ hiểu cách chơi trò chơi.

- Kĩ năng:

+ Trẻ sử dụng đúng từ “nhiều hơn, ít hơn”

+Rèn khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định.
- Thái độ:

+ Trẻ hứng thú với tiết học,hào hứng tham gia trò chơi

+ Giáo dục trẻ tinh thần tập thể, đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi.

- Đồ dùng của cô:

+ 5 con voi

+4 con khỉ.

+2 tranh có vẽ 2 dãy có số lượng đồ dùng khác nhau.

-Chuẩn bị của trẻ:

+Mỗi trẻ 5 con voi và 4 con khỉ

1. Ổn định tổ chức:

-Cô và trẻ cùng hát “Voi làm xiếc”Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

- Cho trẻ xếp số con voi và con khỉ ra ( 4 con khỉ và 5 con voi) nhận xét xem số voi và khỉ như thế nào với nhau? ( Gọi 2-3 trẻ nhận xét )
+ Số voi như thế nào với số khỉ? ( nhiều hơn)
+ Số khỉ như thế nào với số voi?(ít hơn)
+Vì sao con biết được? (Vì con xếp trên mỗi con voi là 1 con khỉ….)

*Củng cố:

-Trò chơi: Nhanh tay, nhanh mắt.

+Cách chơi: Cô có 2 bức tranh có các nhóm đồ dùng có số lượng khác nhau. Cô chia lớp làm 2 đội, mỗi đội sẽ đi trong đường hẹp lên đánh dấu vào nhóm có số lượng nhiều hơn.

+Trẻ chơi 2-3 lần.

- Trò chơi: Ai nhanh hơn.

+Cho trẻ tìm xung quanh lớp xem có những nhóm số lượng nào nhiều hơn nhớm số lượng nào ít hơn.

+Trẻ chơi 2-3 lần.

3.kết thúc.
Cô nhận xét tiết học.

.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1/ THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Văn học

 

Thơ: Đàn gà con

( Đa số trẻ đã biết)

 

Kiến thức:

+Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả

+Hiểu nội dung bài thơ.

+ Thuộc lời bài thơ.

Kỹ năng:

+ Rèn trẻ đọc đúng nhịp điệu theo vần của bài thơ.

+ Rèn trẻ trả lời câu hỏi đủ câu,rõ ràng.

+Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định.

Thái độ:

+Trẻ chăm học, hứng thú học.

+Biết yêu quý ngày tết cổ truyền của dân tộc.

-Đồ dùng của cô:

+ Tranh thơ “ Đàn gà con”

 

1. Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình bé.Cô dẫn dắt trẻ vào bài.

2.Phương pháp, hình thức tổ chức:

*Cô giới thiệu thơ: “ Đàn gà con” của tác giả Phạm Hổ

-Cô đọc diễn cảm lần 1 không tranh.

- Đọc diễn cảm lần 2, kết hợp hình ảnh tranh minh họa.

* Giảng giải,trích dẫn,đàm thoại nội dung bài thơ:

+Cô vừa đọc bài thơ gì? Của ai?

+ Trong bài thơ nhắc đến bao nhiêu quả trứng nhỉ?

+Mẹ gà đang làm gì?

+Cái mỏ của gà con ntn?

+Cái chân của gà con ntn?

+Lông của chú gà màu gì?

+Mắt chú gà ntn?

-> GD trẻ: Con gà là con vật nuôi sống trong gia đình rất gần gũi với chúng ta và rất đáng yêu các con nhớ phải luôn yêu quí,chăm sóc cho những con gà thật mau lớn nhé..

* Dạy trẻ đọc thơ:

+ Cô cho cả lớp đọc 2 lần .

+ Cô cho tổ,nhóm,cá nhân trẻ đọc.

( Chú ý sửa sai cho trẻ)

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3/ THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Văn học

 

Thơ: Cá ngủ ở đâu

( Đa số trẻ đã biết)

 

Kiến thức:

+Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả

+Hiểu nội dung bài thơ.

+ Thuộc lời bài thơ.

Kỹ năng:

+ Rèn trẻ đọc đúng nhịp điệu theo vần của bài thơ.

+ Rèn trẻ trả lời câu hỏi đủ câu,rõ ràng.

+Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định.

Thái độ:

+Trẻ chăm học, hứng thú học.

+Biết yêu quý ngày tết cổ truyền của dân tộc.

-Đồ dùng của cô:

+ Tranh thơ “Cá ngủ ở đâu”

 

1. Ổn định tổ chức:

1. Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng trò chuyện về các con vật sống dưới nước.Cô dẫn dắt trẻ vào bài.

2.Phương pháp, hình thức tổ chức:

*Cô giới thiệu thơ: “ Cá ngủ ở đâu”

-Cô đọc diễn cảm lần 1 không tranh.

- Đọc diễn cảm lần 2, kết hợp hình ảnh tranh minh họa.

* Giảng giải,trích dẫn,đàm thoại nội dung bài thơ:

+Cô vừa đọc bài thơ gì?

+Vào đêm hè lặng gió tác giả hỏi chú cá nhỏ điều gì?

+Khi đêm xuống các con vật đi đâu?

+Còn cá thì hư hế nào?

+Người ta nuôi cá để làm gì? Chúng ta làm gì để bảo vệ chúng?

-> GD trẻ: Các con ạ! nhà các con có nuôi cá hay các con vật khác chúng mình phải thường xuyên cho ăn, chăm sóc và yêu thương các con vật....

* Dạy trẻ đọc thơ:

+ Cô cho cả lớp đọc 2 lần .

+ Cô cho tổ,nhóm,cá nhân trẻ đọc.

( Chú ý sửa sai cho trẻ)

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Khám phá

con gà – con vịt

Kiến thức:

+Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm hình dáng con gà, con vịt
+Biết được những con vật đó nuôi trong gia đình.
+ Biết được tập tính, thức ăn của các con vật.
Kĩ năng:

+ Phát triển ngôn ngữ cho trẻ,rèn trẻ trả lời đủ câu.

+ Trẻ trả lời được câu hỏi rõ ràng mạch lạc
+ So sánh được các đặc điểm khác nhau và giống nhau giữa các con vật.
Thái độ:

Biết yêu quý và bảo vệ động vật

 

 

- Đồ dùng của cô:

+ Mô hình con gà trống,con gà mái và con vịt.

- Đồ dùng của trẻ:

+ Lô tô con gà trống - gà mái - con vịt.

1. Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát bài: “ Một con vịt”.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khai thác hiểu biết :

- Có bạn nào hay được về quê chơi không?

- Ở quê con có nuôi con gà và con vịt không?

- Con vịt kêu thế nào nhỉ?

- Con gà trống gáy thế nào?

- Cô và các con cùng tìm hiểu về con gà và con vịt nhé!

* Hoạt động trải nghiệm,khám phá :

- Cô đưa mô hình gà trống ra hỏi trẻ:

+ Con gà trống gáy như thế nào?

+ Con gà có những bộ phận nào?

+ Đây là cái gì?( Chỉ vào đầu, mào, mỏ, chân, cánh)

+ Đầu gà có những gì?

+ Mào, mỏ, chân gà như thế nào?

+ Móng chân của con gà rất nhọn dùng để làm gì?

+ Mỏ gà nhọn để làm gì chúng mình biết không?

- Cô cất con gà trống đi và đưa gà mái ra hỏi trẻ?

+ Cô đố chúng mình đây là con gà gì đây?

+ Các con nhìn mào gà như thế nào?

+ Mào gà mái to hơn hay nhỏ hơn mào gà trống?

+ Nuôi gà mái để làm gì?

+ Thức ăn của gà là gì?

->Cô chốt lại : Gà mái cũng có đầu, mình, chân, đuôi như gà trống nhưng mào bé hơn, đuôi ngắn hơn.

- Cô đưa con vịt bằng mô hình cho trẻ quan sát.

+ Đây là con gì?

+ Vịt kêu như thế nào?

+ Cho cả lớp bắt trước tiếng kêu của con vịt.

+ Con vịt có những bộ phận nào?

+ Đầu của vịt có những gì?

+ Mỏ vịt nhìn như thế nào?

+ Mỏ vịt bẹt để làm gì?

+ Còn đây là cái gì?( chỉ vào chân)

+ Chân của con vịt như thế nào?

+ Vịt bơi được là nhờ đôi chân có màng này đấy.

- Cô đố các con nuôi gà, vịt để làm gì?

-> Nuôi gà, vịt để đẻ trứng cho các con ăn, ngoài ra nuôi còn để làm thịt nữa đấy.Thịt và trứng là nguồn thức ăn rất bổ dưỡng cho các con chính vì vậy mà các con hãy chăm sóc chúng để chúng mau lớn và đẻ trứng cho các con ăn như những chú gà , vịt đẻ trứng này nhé!

* Luyện tập,củng cố:

- Trò chơi: “ Ai nhanh hơn”

+ Cô giới thiêu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

Cô nói đặc điểm như thế nào thì trẻ tìm con vật có đặc điểm như cô vừa nêu để giơ lên.

+ Cho trẻ chơi 2-3 lần.

- Trò chơi 2: “ Bắt chước tao dáng”

+ Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi:

Khi cô nói gà trống thì cả lớp vỗ 2 cánh tay vào hông giống như chú gà trống và đồng thời bắt chước tiếng gáy “ Ò ó o”.Khi cô nói vịt thì cả lớp lấy tay đưa lên miệng làm động tác “ Cạp cạp” đồng thời 2 chân đi lạch bạch giống vịt.

+ Tổ chức chơi 2-3 lần.

3. Kết thúc:

cô nhận xét động viên khen ngợi trẻ

 

Lưu ý

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2/THÁNG 04

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Khám phá

Con chó- con mèo

(CS17)

Kiến thức:

+ Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm hình dáng con chó, con mèo.
+ Biết được những con vật đó nuôi trong gia đình.
+Biết được tập tính, thức ăn của các con vật.
Kĩ năng:

+Phát triển ngôn ngữ cho trẻ,rèn trẻ trả lời đủ câu.

+Trẻ trả lời được câu hỏi rõ ràng, mạch lạc.
+ So sánh được các đặc điểm khác nhau và giống nhau giữa các con vật.
Thái độ:

Biết yêu quý và bảo vệ động vật

- Đồ dùng của cô:
+Tranh powerpoit chó và mèo.

+ Nhạc bài hát: “ Gà trống,mèo con và cún con”

- Đồ dùng của trẻ:
+ Lô tô chó và mèo.

+ 2 chuồng có dán hình ảnh con chó và con mèo.

1.Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát và vận động theo lời bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”. Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp,hình thức tổ chức:
*Khai thác hiểu biết:
- Cô cho trẻ nghe tiếng mèo kêu và hỏi trẻ đó là con gì?

+ Có nhà bạn nào nuôi mèo không?

+ Mèo nuôi trong nhà thường để làm gì nhỉ?

- Có nhà bạn nào nuôi chó nữa không?

+ Nuôi chó để làm gì nhỉ?

- Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu về con chó và con mèo nhé!

* Hoạt động trải nghiệm khám phá:

- Các con xem cô có tranh con gì đây?
+ Con chó nó sủa như thế nào?

+ Con chó có đặc điểm gì?

+ Nhìn lông của nó thấy thế nào?

+ Phần đầu chó có đặc điểm gì?

+ Còn đây là gì? ( Cô chỉ vào thân của con chó)

+ Trên thân con chó có gì đây?

+ Con chó có mấy chân?

+ Con chó còn có gì đây nữa nhỉ? ( Cô chỉ vào đuôi )

+ Chúng ta nuôi chó để làm gì?

+ Con chó thích ăn gì các con biết không?

*Cô nhấn mạnh: Con chó rất thông minh, nó biết được người lạ và người quen nên chúng ta nuôi chó để giúp chúng ta giữ nhà.

- Cô đố: “Con gì có bộ ria dài

Trong veo đôi mắt

Đôi tai tinh tường

Bước đi êm ái nhẹ nhàng

Chuột mà thấy bóng

Vội vàng trốn mau”

Đố là con gì?

+ Con mèo có đặc điểm gì nhỉ?

+Bộ lông nó nhìn như thế nào?

+ Trên đầu của con mèo có những bộ phận gì đây?

+ Mèo có mấy chân?

+ Móng ở chân mèo thế nào? ( Sắc,nhọn)

+ Con mèo còn có gì nữa? ( Cô chỉ đuôi mèo)

+ Nuôi nó để làm gì?

+ Nhờ đâu mà nó bắt được chuột? (Mắt sáng, nhìn được trong bóng tối, chân có móng vuốt nhọn...)

- Cho trẻ so sánh đặc điểm giống và khác nhau của mèo và chó:

+ Chó và mèo có đặc điểm gì giống nhau?

( Chó và mèo đều là động vật nuôi trong gia đình,có 4 chân,lông mượt)

+ Chó và mèo có đặc điểm gì khác nhau?

( Chó nuôi để trông nhà còn mèo để bắt chuột)

* Luyện tập,củng cố:

- Trò chơi 1: “ Ai nhanh hơn”

+ Cô giới thiêu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

Cô nói đặc điểm như thế nào thì trẻ tìm con vật có đặc điểm như cô vừa nêu để giơ lên.

+ Cho trẻ chơi 2-3 lần.

- Trò chơi 2 : “ Về đúng chuồng”

+ Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

Cô cho mỗi trẻ lấy 1 thẻ lô tô các con vật. Cô yêu cầu trẻ xem tranh lô tô của mình và nhận chuồng giống thẻ con vật cầm trên tay. Cho trẻ đi xung quanh, vừa đi vừa hát. Khi có tín hiệu : “ Trời mưa”, các cháu chạy nhanh về đúng chuồng của mình. Ai chạy về không đúng chuồng thì bị nhảy lò cò.

+ Cho trẻ chơi 1-2 lần.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

Chỉnh sử năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

HĐ Khám phá

 

Khám phá con cá

 

 

 

Kiến thức:

+Trẻ nêu được tên gọi, đặc điểm đặc trưng của con cá vàng

+Biết ích lợi của cá đối với đời sống con người.
+Trẻ hiểu cách chơi, luật chơi của trò chơi vận động
Kỹ năng:

+ Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, chú ý ghi nhớ cho trẻ.
+ Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng phát âm chính xác cho trẻ.
+Phát triển các kĩ năng vận động cho trẻ thông qua trò chơi.

Giáo dục:

+Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ nguồn nước sạch cho cá.

 

- Đồ dùng của cô:

+ Bể cá vàng.

+ Tranh powerpoit từng bộ phận của con cá.

- Đồ dùng của trẻ:

+ Mũ con cá vàng

1.Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát bài hát “ Cá vàng bơi”.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2.Phương pháp,hình thức tổ chức:

*Khai thác hiểu biết :

+ Cho trẻ trốn cô,cô để bể cá vàng ra.

+ Cô cho trẻ quan sát bể cá.
+ Các con nhìn xem cô có gì đây?

+ Ai biết tên loại cá này?
+ Ai biết gì về con cá vàng?
+ Con cá có đặc điểm gì? (Màu sắc, hình dáng, các bộ phận....)

+ Muốn biết và tìm hiểu kỹ hơn về con cá vàng này thì cô cháu mình cùng tìm hiểu nhé!

*Trải nghiệm,khám phá:

- Cô bật tranh cá bằng powerpoit cho trẻ quan sát kỹ từng phần.

+ Con cá gồm mấy phần? Là những phần nào?
+ Các con nhìn xem đầu cá như thế nào?

+ Cô đố các con biết cá thở như thế nào các con? (Cô giới thiệu cá thở bằng mang)
+ Trên mình cá có gì? Vẩy của cá có màu gì?
+ Các con nhìn xem cá đang làm gì?
+ Cá bơi được nhờ bộ phận nào?
+ Đuôi cá như thế nào?
+ Đuôi cá có nhiệm vụ gì? (Đuôi cá có nhiệm vụ quan trọng là: Giúp cá có thể bơi từ hướng này sang hướng khác như một bánh lái, giữ thăng bằng)
+ Thức ăn của cá là gì?
Cô khái quát cho trẻ: Thức ăn của cá rất đa dạng và phong phú. Các loại cá cảnh nuôi trong gia đình thường ăn các thực phẩm giành riêng. Các loài cá sống ở ao, hồ, sông, suối... ăn lá, cỏ, cây rong ở dưới nước, ăn giun, cám

+ Cá sống ở đâu?
+ Các con thử tưởng tượng xem nếu không có nước cá sẽ như thế nào?

+ Chúng mình cùng xem khi không có nước cá sẽ như thế nào nhé! ( Cô vớt cá ở bể cá lên)

+ Vậy cô cháu mình cùng thả cá vào bình nhé!

- Ngoài loài cá cảnh chúng mình con biết loài cá nào nữa?

- Giáo dục:

+ Muốn cá mau lớn, khỏe mạnh thì chúng mình phải làm gì?

+ Chúng mình phải bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm nhé!??????????????????????

* Luyện tập,củng cố:

Cô và trẻ cùng đội mũ cá vàng và vận động giống cá vàng bơi.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học,động viên,khen ngợi trẻ.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 4/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

HĐ Khám phá

 

Con voi

 

Kiến thức:

+Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, và ích lợi của con voi
Kỹ năng:

+ Rèn trẻ khả năng chú ý,quan sát và ghi nhớ có chủ định.

+Rèn trẻ kỹ năng trả lời câu hỏi,nói đủ câu.

+ Trẻ chơi đúng luật chơi.

Giáo dục:

+Biết yêu quý và bảo vệ động vật sống trong rừng

 

 

-Đồ dùng cuả cô:

+ Băng hình các hoạt động của con voi.

+ Hình ảnh powerpoit con voi.

- Đồ dùng của trẻ:

+ Mũ voi

1. Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát bài hát “ Voi làm xiếc”. Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khai thác hiểu biết :

- Các con đã nhìn thấy con voi ở đâu rồi nhỉ?

- Con voi nhìn như thế nào?

- Con voi thường sống ở đâu?

- Chúng thường ăn gì?

*Khám phá,trải nghiệm:
- Cô cho trẻ xem đoạn phim về con voi .
(Cho trẻ kể lại các hoạt động của con voi mà trẻ vừa xem )

+ Con nhìn thấy các chú voi đang làm gì đấy?

( Làm xiếc,chở đồ cho dân bản…)

- Để hiểu rõ hơn về con voi , cô cháu mình cùng tìm hiểu thêm về đặc điểm của con voi nhé!( Cô bật hình ảnh powerpoit)
+ Đầu voi có những bộ phận nào ?
+ Tai voi như thế nào ? nó giống cái gì?
+ Trên đầu voi còn có những bộ phận gì nữa ?
+ Ngà voi có màu gì ?
+Voi dùng ngà để làm gì ?
+ Voi có gì đặc biệt mà các con vật khác không có nhỉ?

( Vòi)
+ Voi dùng vòi để làm gì ?
+ Ngoài dùng vòi để phục vụ cho bản thân , voi còn dùng vòi để làm gì nữa ?
+ Voi còn có ích gì cho con người nữa .
+ Các con đã thấy voi đi chuyển chưa, nó di chuyển như thế nào ?
+ Ngoài voi ra còn có những con vật nào hiền lành ăn cỏ lá ăn trái cây sống trong rừng nữa ?
- Các con vật , các con vừa kể có đặc điểm gì chung ?
=> Cô giáo dục cháu tất cả các con vật sống trong rừng mà các con vừa kể đều là những con vật quý hiếm nên chúng ta cần phải bảo vệ chúng , không chặt phá đốt rừng để làm ảnh hưởng đến môi trường sống của chúng .
* Luyện tập,củng cố:

- Trò chơi: “Bắt chước tạo dáng ”

+ Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

Cả lớp đứng thành vòng tròn,đội mũ voi.Khi cô nói voi uống nước hoặc voi chở củi thì trẻ phải bắt chước dáng đó.

+ Cho trẻ chơi 2-3 lần.

3. Kết thúc

-Cô nhận xét giờ học,động viên và khen ngợi trẻ.

 

 

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

TDGH

 

-VĐCB: Chuyền bóng phía dưới

-TC: Gà mổ thóc

 

Kiến thức:

+ Trẻ nhớ tên vận động và biết cách chuyền bóng.

+ Trẻ nhớ tên trò chơi,cách chơi và luật chơi.

Kĩ năng:

+ Trẻ có kĩ năng truyền bóng

+Rèn luyện sự nhanh nhẹn khéo léo của chân tay.

+ Trẻ chơi đúng luật chơi.

Thái độ:

+ Trẻ hứng thú với tiết học.

 

 

Đồ dùng của cô:

+ Sân tập sạch, phẳng.

+ Sắc xô.

+ Bóng

Đồ dùng của trẻ:

+ Bóng

+ Trẻ tâm thế thoải mái.

1. Ổn định tổ chức:

- Cho trẻ đứng thành 4 hàng dọc.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khởi động: Cho trẻ làm đoàn tàu, đi tròn các kiểu chân theo cô. Tàu về ga.

* Trọng động:

- Bài tập PTC:

+ Tay: Quay dọc theo thân (3l x 4nhịp )

+ Chân: Bước khuỵu gối ( 4lx 4 nhịp)

+ Bụng: Quay người 90 độ( 4l x 4 nhịp)

+ Bật: bật tiến phía trước.

* Vận động cơ bản:

- Cô giới thiệu tên vận động: Chuyền bóng phía dưới

- Cô tập lần 1: Không hướng dẫn.

Cho trẻ đứng thành 2 hàng dọc. Trẻ đứng đầu hàng cầm bóng bằng 2 tay, khi có hiệu lệnh của cô, trẻ cầm bóng cúi xuống chuyền qua 2 chân cho trẻ đứng sau, trẻ đứng sau đón bóng bằng 2 tay vào khoảng trống của quả bóng và sau đó cúi xuống đưa bóng qua 2 chân chuyền cho bạn tiếp theo, tiếp tục thực hiện cho đến cuối hàng

- Cho trẻ thực hiện bằng hình thức thi đua giữa 2 đội. Cô nhận xét

* TC: Gà mổ thóc

-Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

+Tổ chức cho trẻ chơi 3,4l

* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2p

3: Kết thúc: Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2/THÁNG 04

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

TDGH

-VĐCB:Bật qua dây

TC: Ô tô và chim sẻ

Kiến thức:

+Trẻ biết nhún chân, bật mạnh bằng 2 chân.

+ Nhớ tên trò chơi,cách chơi và luật chơi.

Kĩ năng:

+ Luyện kỹ năng khéo léo của đôi chân.

+ Trẻ chơi đúng luật.

Thái độ:

- Trẻ hứng thú với tiết học.

- Rèn trẻ sự kiên trì,mạnh dạn.

 

 

Đồ dùng của cô:

+ Nhạc thể dục, sắc xô.

+ Sân,sàn tập phẳng

+Dây

Đồ dùng của trẻ:

+ Quần áo gọn gàng.

+Tâm thế thoải mái.

1. Ổn định tổ chức:

Cho trẻ đứng thành 4 hàng dọc.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân: Đi thường,đi bằng mũi bàn chân,đi thường,đi bằng gót chân,đi thường,đi khom lưng ,đi thường, chạy chậm,chạy nhanh.

* Trọng động:

- Bài tập PTC:

+ Tay: Đưa trước,lên cao (4l x 4nhịp )

+ Chân: Bước khuỵu gối ( 4lx 4 nhịp)

+ Bụng: Tay giơ lên cao rồi cúi gập người,2bàn tay chạm vào mũi bàn chân ( 4l x 4nhịp )

+ Bật: Bật chụm tách chân.

- Vận động cơ bản:

+ Cô giới thiệu tên vận động: Bật qua dây

+ Cô tập lần 1: Không hướng dẫn.

+ Cô tập lần 2+ Hướng dẫn tập:

 Tư thế chuẩn bi: Đầu tiên cô đứng trước dây vào tư thế chuẩn bị, khi có hiệu lệnh “Bật” thì cô nhún 2 chân xuống và bật mạnh qua dây bằng 2 chân rồi đi về cuối hàng.
+ Cho một trẻ lên tập mẫu và nhận xét.

+ Cô cho trẻ lần lượt 2 hàng lên tập 1 lần.

+ Cho trẻ thực hiện bằng hình thức thi đua giữa 2 đội.

- TC: Ô tô và chim sẻ

+ Cô giới thiệu tên trò chơi,hỏi lại trẻ cách chơi và luật chơi.Nếu trẻ không nhớ ,cô nhắc lại.

+ Tổ chức cho trẻ chơi 2,3l

* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2p

3: Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

TDGH

-VĐCB: Đi thăng bằng trên ghế băng

-TC: Cá bơi

 

Kiến thức:

+ Trẻ biết đi thăng bằng trên ghế băng, biết giữ thăng bằng khi đi.

+ Trẻ nhớ tên trò chơi,cách chơi và luật chơi.

Kĩ năng:

+ Có kỹ năng khéo léo kết hợp tay chân trong khi đi trên ghế

+ Trẻ chơi đúng luật chơi.

Thái độ:

+ Trẻ hứng thú với tiết học.

 

 

Đồ dùng của cô:

+ Sân tập sạch, phẳng.

+ Băng ghế

Đồ dùng của trẻ:

+ Trẻ tâm thế thoải mái.

1. Ổn định tổ chức:

Cô cho trẻ đọc bài thơ “con cá vàng”.Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khởi động:Cho trẻ làm đoàn tàu, đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân.

*Trọng động:

- Bài tập PTC:

+ Tay: Đưa trước lên cao (4l x 4nhịp )

+ Bụng: Cúi gập người phía trước. ( 4l x 4 nhịp)

+ Chân: Ngồi khuỵu gối ( 4lx 4 nhịp)

+ Bật: Bật tiến phía trước.

- Vận động cơ bản:

+ Cô giới thiệu tên vận động: Đi thăng bằng trên ghế băng

+ Cô tập mẫu lần 1: Không hướng dẫn.

+ Cô tập mẫu lần 2: Hướng dẫn trẻ tập.

Tư thế chuẩn bị: cô bước lên đứng ở đầu ghế, mắt nhìn thẳng, tay dang ngang giữ thăng bằng. Chân phải ( hoặc trái) bước lên ghế, thu chân kia đặt sát cạnh chân trước, rồi tiếp tục bước đi đến đầu kia của ghế dừng lại rồi bước xuống đất. Khi đi, đầu không cúi, người giữ thẳng.

+ Cô mời một trẻ lên làm thử, cô cho trẻ nhận xét. Nếu trẻ không làm được, cô hướng dẫn lại cho trẻ.

+ Lần lượt cho trẻ tập. Các bạn nhận xét.(Tập 2-3 lần)

+ Cô gọi 1 trẻ tập đẹp lên tập lại.Hỏi trẻ tên vận động.

- Trò chơi: “ Cá bơi”:

+ Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi

+ Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần.

* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2p

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học,động viên và khen ngợi trẻ.

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 4/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

TDGH

-VĐCB: Ném trúng đích ngang bằng 1 tay

 

Kiến thức:

+ Trẻ nhớ tên vận động và biết cách vận động.

+ Trẻ nhớ và biết các hiệu lệnh của cô, biết tập các vận động liên kết với nhau

Kĩ năng:

+ Rèn sự khéo léo và phát triển thể lực cho trẻ.

Thái độ:

+ Hứng thú với tiết học.

+Giáo dục trẻ có ý thức khi tham gia vào hoạt động.

Đồ dùng của cô:

+ Sân tập sạch, phẳng.

+ Vạch xuất phát.

+Đích, túi cát.

Đồ dùng của trẻ:

+ Vạch xuất phát.

+Đích, túi cát

+ Trẻ tâm thế thoải mái.

1. Ổn định tổ chức:

Cho trẻ đứng thành 4 hàng dọc

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khởi động:

Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân: Đi thường,đi bằng mũi bàn chân,đi thường,đi bằng gót chân,đi thường,đi khom lưng,đi thường,chạy chậm,chạy nhanh.

* Trọng động:

- Bài tập phát triển chung:

+ Tay: Xoay cổ tay( 8l )

+ Chân: Kiễng gót ( 8l )

+ Bụng: Cúi gập người,2 tay chạm mũi bàn chân ( 4l x 4 nhịp)

+ Bật : Tại chỗ

- Vận động cơ bản: Ném trúng đích nằm ngang bằng 1 tay.

+ Cô giới thiệu tên vận động.

+ Cô tập mẫu lần 1,không hướng dẫn.

+ Cô tập mẫu lần 2 + Hướng dẫn cách tập:

Tư thế chuẩn bị đứng trước vạch chuẩn

Cô đặt chân trước chân sau, chân trước đặt gần vạch xuất phát, không chạm vạch xuất phát, chân sau đặt cách chân trước 1-2 bàn chân,đồng thời tay cầm túi cát cùng phía với chân sau và đặt ngang tầm mắt, mắt hướng vào đích cần ném, khi có hiệu lệnh ném thì mới được ném.

+ Cho một trẻ lên thực hiện và nhận xét.

+ Cho cá nhân trẻ tập lần lượt cô chú ý sửa sai nếu có.Khi trẻ đã tập thành thạo cô cho trẻ tập từng tốp một.

* Hồi tĩnh: Cho cả lớp đi lại nhẹ nhàng 1-2p

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

y

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 04-2018 –LỚP MẪU GIÁO BÉ

Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng – Ngô Thị Sáng

Hoạt động

 

Thời gian

Chỉ số đánh giá

 

Tuần 1

(Từ 02 -06/04/2018)

Con gà – con vịt

 

GV:Ngô Thị Sáng

 

Tuần 2

(09-13/04/2018)

Con chó – con mèo

 

GV: Nguyễn Thị Phượng

 

Tuần 3

(Từ 16-20/04/2018)

Con cá

 

GV:Ngô Thị Sáng

 

Tuần 4

(Từ 23- 27/04)

Con voi

 

GV:Nguyễn Thị Phượng

 

Đón trẻ

 

 

 

 

 

-Trao đổi với phụ huynh, quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống

- Nhắc trẻ thực hiện đúng các nề nếp lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định.

- Cô và trẻ trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình.

- Cho trẻ nghe các bài hát về các con vật

- Trò chuyện về 2 ngày nghỉ của bé.

- Dặn trẻ sưu tầm các tranh ảnh các con vật nuôi trong gia đình

-Rèn kỹ năng:

Dạy trẻ cách cởi và cài cúc áo

 

 

 

 

 

-Trao đổi với phụ huynh, quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống

 

- Nhắc trẻ thực hiện đúng các nề nếp lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định

- Cô và trẻ trò chuyện về các hình ảnh, bức tranh về các con vật nuôi trong gia đình mà trẻ đã sưu tầm.

- Cô và trẻ cùng nghe và hát các bài hát đã học.

- Trò chuyện về 2 ngày nghỉ của bé.

- Dặn trẻ sưu tầm tranh các con vật sống dưới nước.

-Rèn kỹ năng:

Dạy trẻ cách cởi và cài cúc áo

 

 

 

-Trao đổi với phụ huynh, quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống

 

 

- Nhắc trẻ thực hiện đúng các nề nếp lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định

-Cô và trẻ trò chuyện về những hình ảnh bức tranh các con vật sống dưới nước mà trẻ mang đến.

- Cô và trẻ cùng nghe và hát các bài hát đã học.

- Ôn các bài thơ đã học.

- Dặn trẻ sưu tầm tranh ảnh các con vật sống trong rừng.

-Rèn kỹ năng:

Dạy trẻ cách cởi và cài cúc áo

 

 

 

-Trao đổi với phụ huynh, quan tâm đến sức khỏe của trẻ; quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp tình huống

 

-Nhắc trẻ thực hiện đúng các nề nếp lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định.

- Trò chuyện về một số loại rau trong bức tranh trẻ mang đến.

- Cô cho trẻ ôn một số bài thơ đã học.

- Cô và trẻ nghe và hát các bài hát đã học.

- Cô và trẻ chơi một số trò chơi nhẹ nhàng.

-Rèn kỹ năng:

Dạy trẻ cách cởi và cài cúc áo

 

 

Thể dục sáng

 

- Khởi động: Đi vòng tròn,kết hợp các kiểu chân

- Trọng động:

+Hô hấp: Thổi bóng.

- Tay: Hai tay đưa phía trước, lên cao.

- Bụng: Cúi gập người phía trước,2 tay chạm mũi bàn chân.

- Chân: Đứng khuỵu gối

- Bật: Bât chụm tách chân

- Hồi tĩnh:Đi lại nhẹ nhàng xung quanh lớp

 

Hoạt động học

 

 

Thứ 2

TH :Vẽ con gà (B13)

( Mẫu)

TH: Xé và dán tán cây

 

( Mẫu)

TH: Nặn con thỏ

( Mẫu)

TH: Vẽ các bộ phận còn thiếu của con voi và tô màu(B14)

( Mẫu)

 

 

 

 

 

 

 

Thứ 3

LQVT :Dạy trẻ phân biệt hình vuôn, tròn, tam giác, chữ nhật.

(CS15)

LQVT: Ôn tách gộp số lượng trong phạm vi 4

  • MGB CHỈ DẠY TÁCH KHÔNG DẠY GỘP!

LQVT: Đếm đến 5 và nhận biết nhóm số lượng 5

(CS13)

LQVT : Nhận biết nhiều hơn – ít hơn

(CS14)

 

 

13;14;15

 

 

 

 

 

 

 

Thứ 4

TDGH: Truyền bóng phía dưới

-TCVĐ: Gà mổ thóc

TDGH: Bật qua dây.

-TC: Ô tô và chim sẻ.

TDGH: Đi thăng bằng trên ghế băng.

TC: Cá bơi

TDGH: Ném trúng đích ngang bằng 1 tay – chạy chậm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thứ

5

KPKH : Khám phá con gà – con vịt.

KPKH: Khám phá con chó – con mèo. (CS17)

 

KPKH : Khám phá con cá.

 

KPKH : Khám phá con voi

17

 

 

 

 

 

 

Thứ 6

LQVH: Thơ: Đàn gà con.

ÂN: NDC: DH : Gà trống, mèo con và cún con.

NDKH: TC: Tai ai tinh

LQVH: Thơ: Cá ngủ ở đâu.

ÂN :

-NDC: VĐTN: Voi làm xiếc.

-NDKH: NH: Chú voi con ở bản đôn.

 

 

 

Hoạt động ngoài trời

-HĐCMĐ

+Cho trẻ nhặt lá rơi xung quanh sân trường.

+ Trò chuyện với ông bảo vệ.

+Giao lưu với lớp nhà trẻ D2

+ Quan sát thời tiết.

+Tưới cây.

 

-TCVĐ:

+Dung dăng dung dẻ

+Làm bác lái xe

+Bánh xe quay

+Ếch ộp

+Ô tô và chim sẻ

-Chơi tự do

-HĐCMĐ:

+Quan sát cây có trong sân trường

+ Tưới cây

+Giao lưu với lớp A4

+ Quan sát thời tiết.

+ Nhặt lá rơi xung quanh sân trường.

-TCVĐ:

+Cây cao,cỏ thấp

+Lộn cầu vồng

 

+Chó sói xấu tính

+Ếch ộp

+Thỏ về chuồng

-Chơi tự do

-HĐCMĐ:

+Cho trẻ tưới cây

+ Nhặt lá rơi trong sân

+Giao lưu tổ chức sinh nhật.

+ Quan sát thời tiết.

+ Trò chuyện với cô cấp dưỡng về các loại quả có trong thực đơn trường.

-TCVĐ:

+Trồng nụ,trồng hoa

+Thỏ về chuồng

+Ô tô và chim sẻ

+Làm bác lái xe

+Chèo thuyền

-Chơi tự do

-HĐCMĐ:

+ Tưới cây.

+Quan sát thời tiết

+ Giao lưu với lớp A3

+Lau lá cây

+Nhặt lá rơi trong sân

-TCVĐ:

+Cây cao,cỏ thấp

+Dung dăng dung dẻ

+Chó sói xấu tính

+Ô tô và chim sẻ

+Ếch ộp

-Chơi tự do

 

Hoạt động góc

- Góc trọng tâm:

+Tuần 1:Góc tạo hình( Làm bưu thiếp)

+Tuần 2: Góc xây dựng( Xây vườn bách thảo)

+Tuần 3: Góc xây dựng (Xây khu vườn cây ăn quả)

+Tuần 4:Góc nấu ăn( Nấu các món rau xanh nhiều dinh dưỡng)

- Góc phân vai:Bế em, gia đình.

- Góc văn học:Trẻ tập giở tranh truyện,sách báo và tập đọc theo tranh.

- Góc lắp ghép: Lắp ghép mô hình trẻ thích.

- Góc học tập: Ôn xếp tương ứng,ôn hình.

- Góc âm nhạc: Ôn các bài hát đã học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động ăn ngủ

- Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định, lấy đồ dùng theo đúng kí hiệu và sử dụng đồ dùng đúng cách.

- Hướng dẫn trẻ có những thói quen văn minh trong ăn uống.

- Nhận biết một số nguy cơ không an toàn trong ăn uống.

 

 

Hoạt động chiều

-VĐ: Nu na nu nống.

-HĐ:

+Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo.

+Cùng cô dọn đồ chơi ở lớp

+Xem đĩa hình về ngày 8-3.

+ Dạy trẻ bài hát “ Quà mồng 8-3”

 

 

 

 

 

 

 

-VĐ:Chèo thuyền

-HĐ:

+Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo.

+Chuẩn bị đồ dùng dạy học cùng cô.

+ Cùng cô dọn đồ chơi xung quanh lớp.

+ Kể cho trẻ nghe truyện “ Cây hoa dâm bụt”

 

-VĐ: Lộn cầu vồng

-HĐ:

+Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo.

+ Xem đĩa hình về vườn cây ăn quả trong trang trại.

+ Dọn đồ chơi cùng cô trong lớp.

+ Dạy trẻ bài hát: “Đố quả”( 2 loại quả)

 

 

 

-VĐ: Chi chi chành chành

-HĐ:

+Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo.

+Xem băng hình về các loại rau thường ăn trong gia đình.

+Dọn đồ chơi cùng cô.

+Dạy trẻ bài thơ: “Cây bắp cải”

 

 

 

Thứ sáu hàng tuần tổ chức văn nghệ,nêu gương bé ngoan

 

 

Đánh giá kết quả

thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

            

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Âm nhạc

NDC

DH: “Gà trống, mèo con và cún con”

NDKH

TC:Tai ai tinh

 

 

Kiến thức:

+ Trẻ biết và nhớ được tên bài hát, hiểu được nội dung của bài hát.

+Trẻ thuộc lời bài hát.

+Trẻ nhớ tên trò chơi,cách chơi và luật chơi.

Kĩ năng:

+ Trẻ hát đúng giai điệu nhẹ nhàng của bài hát.

+ Trẻ chơi đúng cách chơi và luật chơi.

Thái độ:

+ Hứng thú học

+ Hào hứng tham gia trò chơi.

 

- Đồ dùng của cô:

+ Ảnh con gà, mèo, con chó.

+ Nhạc bài hát: “Gà trống, mèo con và cún con”

- Đồ dùng của trẻ:

+ Ghế ngồi chữ “U”

+ Một số dụng cụ âm nhạc: Xắc xô,mõ,phách tre.

 

1.Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng trò chuyện về tranh các con chó, mèo, gà.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* NDC:

- Dạy hát: Cô giới thiệu tên bài hát: “ Gà trống, mèo con và cún con”,tác giả Thế vinh .

+Cô hát 2 lần, lần 2 kết hợp nhạc.

+ Cô giới thiệunội dung bài hát:

Bài hát “ Gà trống mèo con và cún con” nói đến những con vật rất đáng yêu và có ích đối với con người. Con gà trống biết đánh thức mọi người dậy, con mèo biết bắt chuột, còn con chó canh gác nhà cho chủ.Vì vậy các con phải biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình.

+ Cô cho cả lớp hát 2-3lần, cô chú ý sửa sai cho trẻ.

+ Tổ, nhóm,cá nhân trẻ lên hát (Sửa sai cho trẻ)

* NDKH:

- Trò chơi: Tai ai tinh

+ Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi:

Cô gọi một trẻ lên đội mũ chóp và che kín mắt.Cô gọi trẻ khác lên lấy các dụng cụ gõ,lắc..,bạn đội mũ chóp có nhiệm vụ đoán xem đó là nhạc cụ gì.

+Cho trẻ chơi 2-3 lần.

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 4/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Âm nhạc

NDC

VĐTN: “Voi làm xiếc”

NDKH

NH: Chú voi con ở bản đôn

 

 

Kiến thức:

+ Trẻ biết và nhớ được tên bài hát, tên tác giả, hiểu được nội dung của bài hát.

+Trẻ thuộc lời bài hát.

+Nhớ cách vận động .

Kĩ năng:

+ Trẻ hát đúng giai điệu của bài hát.

+ Trẻ vận động nhịp nhàng theo lời bài hát.

+ Lắng nghe cô hát và cảm nhận được giai điệu tươi vui của bài hát “Chú voi con ở bản đôn”

Thái độ:

+ Hứng thú học

 

 

 

- Đồ dùng của cô:

+ Nhạc bài hát: “Voi làm xiếc, chú voi con ở bản đôn”

+Video bài hát chú voi con ở bản đôn

- Đồ dùng của trẻ:

+ Trẻ ngồi ghế

 

 

1.Ổn định tổ chức:

Cô trò chuyện với trẻ về các con vật sống trong rừng mà trẻ biết.Dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* NDC:

- DVĐ: “ Voi làm xiếc”

+Cô cho trẻ nghe giai điệu bài hát “Voi làm xiếc”,hỏi trẻ tên bài,tên tác giả.

+ Cô cho cả lớp hát lại 2 lần + Nhạc

+Cô vận động mẫu lần 1+ nhạc

+ Cô vận động mẫu lần 2+ hướng dẫn cách vận động:

Với câu hát “đung đưa vòi là voi to đùng” 1 tay chúng mình để trước chán làm cái vòi con voi,tay còn lại để sau lưng và đung đưa người theo giai điệu bài hát.

Câu hát “ đi trên ..mành” các con nhún chân nhẹ nhàng theo giai điệu của cau hát.

với câu hát “ bước đều...đều” các con bước nhẹ nhàng tiến lên phía trước.

Câu cuối cùng “sung sướng...thật tài” hai tay các con chỉ lên má chân nhún và đánh người sang 2 bên.

+ Cho cả lớp vận động 2 lần cùng cô.

+ Gọi tổ,nhóm,cá nhân vận động.

( Cô chú ý sửa sai cho trẻ)

- Nghe hát: Cô giới thiệu tên bài hát “ Chú voi con ở bản đôn”,do Phạm Tuyên sáng tác.

+ Cô giới thiệu tên bài hát, tác giả.

+ Cô hát cho trẻ nghe lần 1.Hỏi trẻ tên bài,tên tác giả.

+ Cô hát cho trẻ nghe lần 2,kết hợp cử chỉ,điệu bộ.Giới thiệu về nội dung bài hát.

+ Cho trẻ nghe và xem video ca sĩ hát.

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1 / THÁNG 4

 

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Tạo hình

Vẽ con gà

( Mẫu)

 

Kiến thức:

+ Trẻ biết đặc điểm của gà con.

+ Trẻ biết phối hợp các nét cong tròn, nét xiên, nét cong, chấm tròn... để vẽ con gà con.

Kĩ năng:

+ Rèn trẻ kỹ năng vẽ nét cong tròn,nét xiên,chấm tròn để vẽ thành con gà con

+ Củng cố cho trẻ kỹ năng cầm bút, cách ngồi đúng tư thế.

Thái độ:

+ Trẻ hứng thú học.

+Trẻ yêu cái đẹp và biết giữ gìn sản phẩm của mình.

 

 

- Đồ dùng của cô:

+ Tranh mẫu

+ 2 tờ giấy A3

+ Bút màu

- Đồ dùng của trẻ:

+Vở

+ Bút màu

 

 

1.Ổn định tổ chức.

Cô và trẻ cùng hát bài hát “ Đàn gà trong sân”.

2.Phương pháp, hình thức tổ chức.

*Trò chuyện về mẫu

Cô trò chuyện cùng với trẻ về con gà con.

- Con gà con là vật nuôi ở đâu?

- Nhìn nó như thế nào?

*Quan sát và đàm thoại về mẫu::

- Cô có bức tranh gì đây?

- Bức tranh vẽ gì?

- Gà con cô vẽ có màu gì?

- Mình gà con và đầu gà con được vẽ bằng nét gì nhỉ?

- Mắt gà con trông như thế nào,cô dùng nét gì để vẽ?

- Đuôi và cánh gà con,cô vẽ như thế nào?

- Còn mỏ gà con?

*Cô làm mấu:

- Cô làm mẫu lần 1(Không hướng dẫn)

- Cô làm mẫu lần 2 + hướng dẫn cách vẽ:

Cô cầm bút bằng tay phải,tay trái cô giữ giấy. Trước tiên cô vẽ mình gà là một nét cong tròn khép kín to,vẽ từ trái qua phải.Tiếp theo là vẽ đầu gà là hình tròn nhỏ hơn so với mình gà. Cô vẽ mỏ gà là 2 nét xiên nhỏ,mắt là một chấm tròn ở giữa đầu.Cô vẽ chân gà là 2 nét xiên dài và các nét xiên ngắn làm ngón chân. Cuối cùng cô vẽ các nét cong làm đuôi gà và cánh gà. Bây giờ cô sẽ dùng màu vàng để tô cho lông gà con,mỏ cô tô màu cam nhé!

- Cô làm mẫu lần 3 :Vừa hướng dẫn vừa hỏi lại trẻ cách làm.

*Trẻ thực hiện:

- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ thực hiện.

- Những trẻ còn lúng túng thì cô bao quát và gợi ý hướng dẫn lại cho trẻ.

*Nhận xét sản phẩm:

- Các con cùng quan sát và xem bức tranh nào đẹp? Vì sao con thích?

- Cô nhận xét chung.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học,động viên,khen ngợi trẻ.

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Tạo hình

Xé và dán hàng rào

( Mẫu)

 

Kiến thức:

+ Trẻ biết xé giấy thành những dải rời nhau để xếp thứ tự thẳng, không chồng lên nhau dán theo vệt chấm hồ.
Kỹ năng
+ Trẻ có kỹ năng bôi hồ, dán cách đều nhau
- Phát triển sự khéo léo đôi tay, rèn luyện tính tỉ mỉ chăm chỉ ở trẻ.

Thái độ:
+Hứng thú với tiết học













 

 

 

 

Đồ dùng của cô:

+ Nhạc bài hát “Lý cây xanh”

+ Tranh hàng dào đã dán mẫu trên giấy A3.

+ 2 Tờ giấy A3 đã có thân cây.

+ Giấy màu

+ Hồ dán.

+ Khăn lau tay.

Đồ dùng của trẻ:

+ Vở, giấy màu, hồ dán,khăn lau tay.

 

 

 

 

1.Ổn định tổ chức.

-Cô và trẻ hát bài “Lý cây xanh”. Trò chuyện dẫn dắt vào bài.

2.Phương pháp, hình thức tổ chức.

*Trò chuyện về mẫu:

- Cho trẻ quan sát bức tranh ngôi nhà có cây, hoa, hàng dào xung quanh

* Quan sát và đàm thoại về mẫu:

- Các còn nhìn xem cô có bức tranh gì đây?

- Trong tranh có những gì?

- Đây là gì?( Cô chỉ vào hàng dào)

-Bức tranh của cô sử dụng chất liệu gì?

-Cô hỏi trẻ trẻ về màu sắc: Con có nhận xét gì về màu sắc của hàng dào cô dán?

-Cô hỏi trẻ về hình dáng của các tán lá: Các con có nhận xét gì về các tán lá câys

* Cô làm mẫu:

- Cô làm mẫu lần 1 không hướng dẫn.

- Cô làm mẫu lần 2+ hướng dẫn cách xé và dán:

Cô cầm tờ giấy màu bằng 2 tay, cô dùng ngón trỏ và ngón cái của hai bàn tay xé liền cạnh để được mảnh giấy dài đều nhau, tiếp theo cô bôi hồ bên mặt trái của mảnh giấy và đặt lên địa điểm của hàng rào để dán.

- Cô làm mẫu lần 3,vừa làm vừa hỏi trẻ cách làm.

*Trẻ thực hiện:

-Cô quan sát gợi ý những trẻ còn lúng túng.Khuyến khích động viên trẻ.

* Nhận xét sản phẩm:

- Các con cùng quan sát và xem bức tranh nào đẹp? Vì sao con thích?

- Bạn nào có thể lên giới thiệu về bức tranh của mình?

- Cô nhận xét chung.

3.Kết thúc.

Cô nhận xét giờ học.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3/THÁNG 4

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Tạo hình

Nặn con thỏ

(Mẫu)

 

 

Kiến thức:

+ Nhận biết hình dáng và đặc điểm đặc trưng của con thỏ cùng với nét dễ thương của loài vật nuôi .

Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng nặn cơ bản, phối hợp các chi tiết để tạo thành hình con thỏ thật sinh động.
-
Thái độ:

+ Trẻ hứng thú học.

 

 

 

- Đồ dùng của cô:

+Tranh con thỏ, Con thỏ cô nặn sẵn.

- Đồ dùng của trẻ:

+Đất nặn, khăn lau, bảng nặn, tăm, hạt làm mắt thỏ


 

 

 

1.Ổn định tổ chức.

Cô và trẻ cùng hát bài “ Chú Thỏ con”.

2.Phương pháp, hình thức tổ chức.

*Trò chuyện về mẫu:

- Cô trò chuyện cùng với trẻ về bức tranh con thỏ mà cô đã chuẩn bị.

*Quan sát và đàm thoại về mẫu:

-Cô cho trẻ xem con thỏ mẫu cô đã nặn sẵn.

+Các con có nhận xét gì về con thỏ?

+Con thỏ có màu gì?

+ Thỏ có mấy chân?

* Cô nặn mẫu:

-Cô nặn mẫu lần 1 không hướng dẫn.

-Cô nặn mẫu lần 2+hướng dẫn:
Trước tiên cô chia đất thành 2 thỏi đất không bằng nhau rồi cô dùng bàn tay xoay tròn các thỏi đất, sau đó cô dùng tăm nối 2 thỏi đất này lại ( thỏi nhỏ đặt phía trên làm đầu thỏ ; thỏi to đặt phía dưới làm mình thỏ ) . Lấy thêm ít đất lăn dài, ấn bẹp để làm 2 tai, chân, thỏ

*Trẻ thực hiện:

- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ thực hiện.

- Những trẻ còn lúng túng thì cô bao quát và gợi ý hướng dẫn lại cho trẻ.

*Nhận xét sản phẩm:

- Các con cùng quan sát và xem bạn nào nặn được con thỏ đẹp? Vì sao con thích?

- Bạn nào có thể lên giới thiệu về con thỏ của mình?

- Cô nhận xét chung.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học,động viên,khen ngợi trẻ.

 

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 4/THÁNG 4

 

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Tạo hình

 

Vẽ bộ phận còn thiếu của con voi

( Mẫu )

 

Kiến thức:

- Trẻ nhận biết được đặc điểm, biết các bộ phận của con voi

- Trẻ biết cách vẽ các nét cong vào bộ phận còn thiếu của con voi như tai voi.

Kĩ năng:

- Tìm ra và vẽ được những nét còn thiếu của bức tranh( Tai voi).

- Trẻ tô màu không chờm ra ngoài

Thái độ:

+ Trẻ hứng thú học.

+Trẻ yêu cái đẹp và biết giữ gìn sản phẩm của mình.

 

 

- Đồ dùng của cô:

+ Tranh mẫu chú voi hoàn chỉnh.

+ 2 tờ giấy A3 có hình chú voi còn thiếu tai voi.

+ Bút màu

- Đồ dùng của trẻ:

+Vở

+ Bút màu

 

 

1.Ổn định tổ chức.

Cô và trẻ cùng hát bài hát “ Chú voi con ở Bản Đôn”

2.Phương pháp, hình thức tổ chức.

*Trò chuyện về mẫu:

- Ai đã được nhìn thấy con voi rồi?

- Nhìn con voi trông như thế nào?

*Quan sát và đàm thoại về tranh mẫu::

- Cô cho trẻ xem bức tranh con voi cô đã vẽ hoàn chỉnh:

+ Bức tranh vẽ con gì đây?

+ Con voi là động vật sống ở đâu?

+ Con voi có những bộ phận nào?

+ Cô tô như thế nào?

- Cho trẻ quan sát bức tranh vẽ còn thiếu tai voi:

+ Cô gọi một vài trẻ lên nhận xét về bức tranh : Bức tranh này có gì khác các bức tranh kia, bức tranh này còn thiếu bộ phận nào?

*Cô làm mấu:

- Cô làm mẫu lần 1(Không hướng dẫn)

- Cô làm mẫu lần 2 + hướng dẫn cách vẽ:

Cô cầm bút bằng tay phải,tay trái cô giữ giấy. Cô vẽ nét cong hơi tròn một tý làm tai voi,cô vẽ từ trái vòng sang bên phải thế là cô vẽ xong tai voi rồi đấy,bây giờ cô tô con voi là cô đã hoàn thiện xong bức tranh rồi đấy!

*Trẻ thực hiện:

- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ thực hiện.

- Những trẻ còn lúng túng thì cô bao quát và gợi ý hướng dẫn lại cho trẻ.

*Nhận xét sản phẩm:

- Các con cùng quan sát và xem bức tranh nào đẹp? Vì sao con thích?

- Cô nhận xét chung.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học,động viên,khen ngợi trẻ.

 

 

Lưu ý

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

LQVT

Dạy trẻ phân biệt hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật

(CS15)

Kiến thức:

- Trẻ nhận biết, phân biệt được hình vuông, chữ nhật, hình tam giác và hình tròn và sự khác nhau của các hình .
Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng nhận biết, phân biệt.
- Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ của trẻ.

Thái độ:

+Hào hứng tham gia vào các hoạt động.

- Đồ dùng của cô:

1 hình tròn,1 hình vuông, 1 hình chữ nhật, 1 hình tam giác.

- Một số đồ dùng, đồ chơi có dạng hình tròn, hình vuông đặt quanh lớp

Đồ dùng của trẻ:

+ Mỗi trẻ một rổ có các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật

1.Ổn định tổ chức:
Cô và trẻ hát bài hát “Hình tròn- hình vuông ”.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp,hình thức tổ chức:

*Ôn hận biết hình vuông, hình tròn,hình tam giác, hình chữ nhật:

- Các con nhìn xem có rất nhiều bàn ghế đấy.

- Đây là mặt bàn có dạng hình gì?Còn cái mặt bàn kia mặt bàn có dạng hình gì? còn cái mặt đồng hồ này thì có dạng hình gì?

*Dạy trẻ phân biệt hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật:

- Cô đưa hình tròn lên và hỏi:

- Đây là hình gì? – Màu gì?Cô cho 1 cháu lên sờ quanh hình tròn. Hình tròn có cạnh không?

- Đúng rồi, đường tròn là một đường cong khép kín, trơn, nhẵn có thể lăn được trên đất.

- Đây là hình gì, màu gì?

- Hình vuông có mấy cạnh ?

- Cho trẻ đếm cạnh của hình vuông từ trái sang phải.

- 4 cạnh của hình vuông như thế nào?

- Cô lấy thước dây hoặc dây len đo

*So sánh hình tròn và hình vuông

- Hình tròn và hình vuông có gì khác nhau?

- Khác ở điểm nào? Còn màu sắc thì sao?

- Đây là hình gì, màu gì?

- Cả lớp nhắc lại

- Hình chữ nhật có mấy cạnh?

- Các cạnh hình chữ nhật như thế nào?

- Cho trẻ chỉ cạnh ngắn,dài và đếm

- Còn đây là hình gì, màu gì?

Hình tam giác có mấy cạnh?

- Cô chỉ cạnh hình tam giác cho trẻ đếm

*So sánh hình chữ nhật và hình tam giác

Hình chữ nhật và tam giác có gì khác nhau?

*Củng cố

-Trò chơi: Ai nhanh nhất

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi.

- Cách chơi: Phát mỗi trẻ 1rổ có hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật ,khi cô nói tên hình nào trẻ phải nhanh mắt tìm hình và giơ lên.

- Cho trẻ chơi 2-3 lần.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

Lưu ý

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

LQVT

Ôn tách gộp số lượng trong phạm vi 4

Kiến thức:

+

Kĩ năng:

+

- Rèn trẻ kỹ năng tư duy, trí nhớ, sự chú ý.

+ Trẻ chơi đúng cách chơi và luật chơi.

Thái độ:

+ Trẻ hứng thú với tiết học.

- Đồ dùng của cô:

+ Thảm, các đồ dùng có trong lớp.

+Lô tô con chó.

- Đồ dùng của trẻ:

+ Mỗi trẻ 1 rổ lô tô con chó.

1.Ổn định tổ chức:
Cô và trẻ hát bài hát “Gà trống mèo con và cún con”.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2.Phương pháp,hình thức tổ chức:

*Ôn nhận biết trên –dưới, trước- sau của bản thân:

- Tách thành 2 nhóm:

Trong rổ các con có gì?

* Cô yêu cầu trẻ: Hãy lấy số lô tô con chó ít hơn 4 để ra ngoài

- Hỏi cá nhân trẻ: con có bao nhiêu lô tô con chó ?

- Hỏi cá nhân: muốn có 4 lô tô con chó con phải làm sao….

- Cho cả lớp đếm lại số lô tô.

* Cô yêu cầu: con hãy tách 4 lô tô con chó thành 2 nhóm theo ý của con.

- Con tách như thế nào? ( hỏi cá nhân trẻ)

- Cho trẻ gộp lại sau đó đếm số lượng

- Hỏi trẻ: sau khi gộp 2 nhóm lại số lượng là bao nhiêu.

- Cô tóm lại:4 lô tô con chó có thể tách thành 2 nhóm nhỏ. Một nhóm có 3 cái lô tô và một nhóm có1 cái lô tô hoặc mỗi nhóm nhỏ có 2 cái lô tô.

 

- Con hãy lần lượt cất và đếm số lô tô bỏ vảo rổ.

* Trò chơi:Kết bạn

+ Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

Cho trẻ chơi kết nhóm 4 bạn, sau đó tách nhóm đó thành 2 nhóm nhỏ và gộp lại.

- Luật chơi: Nếu trẻ kết bạn chưa đúng hoặc tách gộp chưa đúng sẽ bị cả lớp phạt.(Cho trẻ chơi 2-3 lần.)

3.Kết thúc:

Cô nhận xét,khen ngợi và động viên trẻ.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

LQVT

Đếm đến 5 và nhận biết nhóm số lượng 5

( CS13)

Kiến thức:

- Trẻ đếm được đến 5.

- Nhận biết được nhóm có 5 đối tượng.

Kỹ năng:

- Luyện kỹ năng xếp tương ứng 1-1, kỹ năng đếm lần lượt, kỹ năng so sánh

- Phát huy tính tích cực, phát triển tính tư duy cho trẻ.

+ Chơi đúng luật chơi.

Thái độ:

+ Hào hứng tham gia vào các hoạt động.

- Đồ dùng của cô:

+ Tranh powerpoit có hình ảnh con cá.

+ Xung quanh lớp để các nhóm có 4 con tôm,4 con gà,4 con vịt.

+ 5 con cá , 5 con tôm bằng bìa.

- Đồ dùng của trẻ:

+ 40 tranh có các nhóm số lượng 3-4-5.

 

 

1.Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát và vận động tự do theo bài hát “Cá vàng bơi”.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2.Phương pháp,hình thức tổ chức:

* Ôn đếm đến 4,nhận biết nhóm có 4 đối tượng.

- Cho trẻ xem trên màn hình powerpoit con cá.

- Mời trẻ lên đếm số con cá

- Cho trẻ tìm xung quanh lớp nhóm có 4 đối tượng.( 4 con tôm,4 gà,4 con vịt)

*Đếm đến 5- Nhận biết nhóm có 5 đối tượng:

- Cô mời 1 trẻ lên gắn 4 con cá lên bảng cho cô ( Trẻ lên vừa gắn vừa đếm)

+ Cô mời cả lớp cùng đếm số lượng cá

+ Cô mời 1 trẻ lên gắn thêm 1 con cá nữa. Cô đố trẻ :

4 con cá thêm 1 con cá là mấy con cá?

+ Mời tổ. nhóm, cá nhân đếm.

+ Cho trẻ lên gắn 4 con tôm tương ứng vào số con cá.

+ Trẻ so sánh xem số lượng cá như thế nào với số lượng tôm?

+ Số lượng nào nhiều hơn? Nhiều hơn mấy?

+ Số lượng nào ít hơn? Ít hơn mấy?

+ Cho trẻ gắn thêm tôm để số tôm bằng số cá.

*Củng cố:

- Cho trẻ đi xung quanh lớp phát hiện nhóm có 5 đối tượng

-Trò chơi : Khoanh tròn nhóm có 5 đối tượng:

+ Cô có bức tranh vẽ nhóm con cá, con cua,con vịt,con gà và mỗi nhóm có số lượng là 3, 4, 5 trẻ quan sát và khoanh tròn cho cô nhóm có 5 đối tượng.

+ Cô bao quát trẻ làm,gợi ý cho trẻ còn lúng túng.

3. Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học và động viên trẻ.

Cô và trẻ cùng trò chuyện về ngôi nhà của bé.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 4/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

LQVT

Nhận biết nhiều hơn – ít hơn

( CS14)

Kiến thức:

+ Trẻ hiểu cách so sánh nhóm nào có số lượng nhiều hơn, ít hơn.
+ Trẻ hiểu cách chơi trò chơi.

- Kĩ năng:

+ Trẻ sử dụng đúng từ “nhiều hơn, ít hơn”

+Rèn khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định.
- Thái độ:

+ Trẻ hứng thú với tiết học,hào hứng tham gia trò chơi

+ Giáo dục trẻ tinh thần tập thể, đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi.

- Đồ dùng của cô:

+ 5 con voi

+4 con khỉ.

+2 tranh có vẽ 2 dãy có số lượng đồ dùng khác nhau.

-Chuẩn bị của trẻ:

+Mỗi trẻ 5 con voi và 4 con khỉ

1. Ổn định tổ chức:

-Cô và trẻ cùng hát “Voi làm xiếc”Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

- Cho trẻ xếp số con voi và con khỉ ra ( 4 con khỉ và 5 con voi) nhận xét xem số voi và khỉ như thế nào với nhau? ( Gọi 2-3 trẻ nhận xét )
+ Số voi như thế nào với số khỉ? ( nhiều hơn)
+ Số khỉ như thế nào với số voi?(ít hơn)
+Vì sao con biết được? (Vì con xếp trên mỗi con voi là 1 con khỉ….)

*Củng cố:

-Trò chơi: Nhanh tay, nhanh mắt.

+Cách chơi: Cô có 2 bức tranh có các nhóm đồ dùng có số lượng khác nhau. Cô chia lớp làm 2 đội, mỗi đội sẽ đi trong đường hẹp lên đánh dấu vào nhóm có số lượng nhiều hơn.

+Trẻ chơi 2-3 lần.

- Trò chơi: Ai nhanh hơn.

+Cho trẻ tìm xung quanh lớp xem có những nhóm số lượng nào nhiều hơn nhớm số lượng nào ít hơn.

+Trẻ chơi 2-3 lần.

3.kết thúc.
Cô nhận xét tiết học.

.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1/ THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Văn học

 

Thơ: Đàn gà con

( Đa số trẻ đã biết)

 

Kiến thức:

+Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả

+Hiểu nội dung bài thơ.

+ Thuộc lời bài thơ.

Kỹ năng:

+ Rèn trẻ đọc đúng nhịp điệu theo vần của bài thơ.

+ Rèn trẻ trả lời câu hỏi đủ câu,rõ ràng.

+Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định.

Thái độ:

+Trẻ chăm học, hứng thú học.

+Biết yêu quý ngày tết cổ truyền của dân tộc.

-Đồ dùng của cô:

+ Tranh thơ “ Đàn gà con”

 

1. Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình bé.Cô dẫn dắt trẻ vào bài.

2.Phương pháp, hình thức tổ chức:

*Cô giới thiệu thơ: “ Đàn gà con” của tác giả Phạm Hổ

-Cô đọc diễn cảm lần 1 không tranh.

- Đọc diễn cảm lần 2, kết hợp hình ảnh tranh minh họa.

* Giảng giải,trích dẫn,đàm thoại nội dung bài thơ:

+Cô vừa đọc bài thơ gì? Của ai?

+ Trong bài thơ nhắc đến bao nhiêu quả trứng nhỉ?

+Mẹ gà đang làm gì?

+Cái mỏ của gà con ntn?

+Cái chân của gà con ntn?

+Lông của chú gà màu gì?

+Mắt chú gà ntn?

-> GD trẻ: Con gà là con vật nuôi sống trong gia đình rất gần gũi với chúng ta và rất đáng yêu các con nhớ phải luôn yêu quí,chăm sóc cho những con gà thật mau lớn nhé..

* Dạy trẻ đọc thơ:

+ Cô cho cả lớp đọc 2 lần .

+ Cô cho tổ,nhóm,cá nhân trẻ đọc.

( Chú ý sửa sai cho trẻ)

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3/ THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Văn học

 

Thơ: Cá ngủ ở đâu

( Đa số trẻ đã biết)

 

Kiến thức:

+Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả

+Hiểu nội dung bài thơ.

+ Thuộc lời bài thơ.

Kỹ năng:

+ Rèn trẻ đọc đúng nhịp điệu theo vần của bài thơ.

+ Rèn trẻ trả lời câu hỏi đủ câu,rõ ràng.

+Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định.

Thái độ:

+Trẻ chăm học, hứng thú học.

+Biết yêu quý ngày tết cổ truyền của dân tộc.

-Đồ dùng của cô:

+ Tranh thơ “Cá ngủ ở đâu”

 

1. Ổn định tổ chức:

1. Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng trò chuyện về các con vật sống dưới nước.Cô dẫn dắt trẻ vào bài.

2.Phương pháp, hình thức tổ chức:

*Cô giới thiệu thơ: “ Cá ngủ ở đâu”

-Cô đọc diễn cảm lần 1 không tranh.

- Đọc diễn cảm lần 2, kết hợp hình ảnh tranh minh họa.

* Giảng giải,trích dẫn,đàm thoại nội dung bài thơ:

+Cô vừa đọc bài thơ gì?

+Vào đêm hè lặng gió tác giả hỏi chú cá nhỏ điều gì?

+Khi đêm xuống các con vật đi đâu?

+Còn cá thì hư hế nào?

+Người ta nuôi cá để làm gì? Chúng ta làm gì để bảo vệ chúng?

-> GD trẻ: Các con ạ! nhà các con có nuôi cá hay các con vật khác chúng mình phải thường xuyên cho ăn, chăm sóc và yêu thương các con vật....

* Dạy trẻ đọc thơ:

+ Cô cho cả lớp đọc 2 lần .

+ Cô cho tổ,nhóm,cá nhân trẻ đọc.

( Chú ý sửa sai cho trẻ)

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Khám phá

con gà – con vịt

Kiến thức:

+Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm hình dáng con gà, con vịt
+Biết được những con vật đó nuôi trong gia đình.
+ Biết được tập tính, thức ăn của các con vật.
Kĩ năng:

+ Phát triển ngôn ngữ cho trẻ,rèn trẻ trả lời đủ câu.

+ Trẻ trả lời được câu hỏi rõ ràng mạch lạc
+ So sánh được các đặc điểm khác nhau và giống nhau giữa các con vật.
Thái độ:

Biết yêu quý và bảo vệ động vật

 

 

- Đồ dùng của cô:

+ Mô hình con gà trống,con gà mái và con vịt.

- Đồ dùng của trẻ:

+ Lô tô con gà trống - gà mái - con vịt.

1. Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát bài: “ Một con vịt”.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khai thác hiểu biết :

- Có bạn nào hay được về quê chơi không?

- Ở quê con có nuôi con gà và con vịt không?

- Con vịt kêu thế nào nhỉ?

- Con gà trống gáy thế nào?

- Cô và các con cùng tìm hiểu về con gà và con vịt nhé!

* Hoạt động trải nghiệm,khám phá :

- Cô đưa mô hình gà trống ra hỏi trẻ:

+ Con gà trống gáy như thế nào?

+ Con gà có những bộ phận nào?

+ Đây là cái gì?( Chỉ vào đầu, mào, mỏ, chân, cánh)

+ Đầu gà có những gì?

+ Mào, mỏ, chân gà như thế nào?

+ Móng chân của con gà rất nhọn dùng để làm gì?

+ Mỏ gà nhọn để làm gì chúng mình biết không?

- Cô cất con gà trống đi và đưa gà mái ra hỏi trẻ?

+ Cô đố chúng mình đây là con gà gì đây?

+ Các con nhìn mào gà như thế nào?

+ Mào gà mái to hơn hay nhỏ hơn mào gà trống?

+ Nuôi gà mái để làm gì?

+ Thức ăn của gà là gì?

->Cô chốt lại : Gà mái cũng có đầu, mình, chân, đuôi như gà trống nhưng mào bé hơn, đuôi ngắn hơn.

- Cô đưa con vịt bằng mô hình cho trẻ quan sát.

+ Đây là con gì?

+ Vịt kêu như thế nào?

+ Cho cả lớp bắt trước tiếng kêu của con vịt.

+ Con vịt có những bộ phận nào?

+ Đầu của vịt có những gì?

+ Mỏ vịt nhìn như thế nào?

+ Mỏ vịt bẹt để làm gì?

+ Còn đây là cái gì?( chỉ vào chân)

+ Chân của con vịt như thế nào?

+ Vịt bơi được là nhờ đôi chân có màng này đấy.

- Cô đố các con nuôi gà, vịt để làm gì?

-> Nuôi gà, vịt để đẻ trứng cho các con ăn, ngoài ra nuôi còn để làm thịt nữa đấy.Thịt và trứng là nguồn thức ăn rất bổ dưỡng cho các con chính vì vậy mà các con hãy chăm sóc chúng để chúng mau lớn và đẻ trứng cho các con ăn như những chú gà , vịt đẻ trứng này nhé!

* Luyện tập,củng cố:

- Trò chơi: “ Ai nhanh hơn”

+ Cô giới thiêu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

Cô nói đặc điểm như thế nào thì trẻ tìm con vật có đặc điểm như cô vừa nêu để giơ lên.

+ Cho trẻ chơi 2-3 lần.

- Trò chơi 2: “ Bắt chước tao dáng”

+ Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi:

Khi cô nói gà trống thì cả lớp vỗ 2 cánh tay vào hông giống như chú gà trống và đồng thời bắt chước tiếng gáy “ Ò ó o”.Khi cô nói vịt thì cả lớp lấy tay đưa lên miệng làm động tác “ Cạp cạp” đồng thời 2 chân đi lạch bạch giống vịt.

+ Tổ chức chơi 2-3 lần.

3. Kết thúc:

cô nhận xét động viên khen ngợi trẻ

 

Lưu ý

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2/THÁNG 04

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

Khám phá

Con chó- con mèo

(CS17)

Kiến thức:

+ Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm hình dáng con chó, con mèo.
+ Biết được những con vật đó nuôi trong gia đình.
+Biết được tập tính, thức ăn của các con vật.
Kĩ năng:

+Phát triển ngôn ngữ cho trẻ,rèn trẻ trả lời đủ câu.

+Trẻ trả lời được câu hỏi rõ ràng, mạch lạc.
+ So sánh được các đặc điểm khác nhau và giống nhau giữa các con vật.
Thái độ:

Biết yêu quý và bảo vệ động vật

- Đồ dùng của cô:
+Tranh powerpoit chó và mèo.

+ Nhạc bài hát: “ Gà trống,mèo con và cún con”

- Đồ dùng của trẻ:
+ Lô tô chó và mèo.

+ 2 chuồng có dán hình ảnh con chó và con mèo.

1.Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát và vận động theo lời bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”. Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp,hình thức tổ chức:
*Khai thác hiểu biết:
- Cô cho trẻ nghe tiếng mèo kêu và hỏi trẻ đó là con gì?

+ Có nhà bạn nào nuôi mèo không?

+ Mèo nuôi trong nhà thường để làm gì nhỉ?

- Có nhà bạn nào nuôi chó nữa không?

+ Nuôi chó để làm gì nhỉ?

- Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu về con chó và con mèo nhé!

* Hoạt động trải nghiệm khám phá:

- Các con xem cô có tranh con gì đây?
+ Con chó nó sủa như thế nào?

+ Con chó có đặc điểm gì?

+ Nhìn lông của nó thấy thế nào?

+ Phần đầu chó có đặc điểm gì?

+ Còn đây là gì? ( Cô chỉ vào thân của con chó)

+ Trên thân con chó có gì đây?

+ Con chó có mấy chân?

+ Con chó còn có gì đây nữa nhỉ? ( Cô chỉ vào đuôi )

+ Chúng ta nuôi chó để làm gì?

+ Con chó thích ăn gì các con biết không?

*Cô nhấn mạnh: Con chó rất thông minh, nó biết được người lạ và người quen nên chúng ta nuôi chó để giúp chúng ta giữ nhà.

- Cô đố: “Con gì có bộ ria dài

Trong veo đôi mắt

Đôi tai tinh tường

Bước đi êm ái nhẹ nhàng

Chuột mà thấy bóng

Vội vàng trốn mau”

Đố là con gì?

+ Con mèo có đặc điểm gì nhỉ?

+Bộ lông nó nhìn như thế nào?

+ Trên đầu của con mèo có những bộ phận gì đây?

+ Mèo có mấy chân?

+ Móng ở chân mèo thế nào? ( Sắc,nhọn)

+ Con mèo còn có gì nữa? ( Cô chỉ đuôi mèo)

+ Nuôi nó để làm gì?

+ Nhờ đâu mà nó bắt được chuột? (Mắt sáng, nhìn được trong bóng tối, chân có móng vuốt nhọn...)

- Cho trẻ so sánh đặc điểm giống và khác nhau của mèo và chó:

+ Chó và mèo có đặc điểm gì giống nhau?

( Chó và mèo đều là động vật nuôi trong gia đình,có 4 chân,lông mượt)

+ Chó và mèo có đặc điểm gì khác nhau?

( Chó nuôi để trông nhà còn mèo để bắt chuột)

* Luyện tập,củng cố:

- Trò chơi 1: “ Ai nhanh hơn”

+ Cô giới thiêu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

Cô nói đặc điểm như thế nào thì trẻ tìm con vật có đặc điểm như cô vừa nêu để giơ lên.

+ Cho trẻ chơi 2-3 lần.

- Trò chơi 2 : “ Về đúng chuồng”

+ Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

Cô cho mỗi trẻ lấy 1 thẻ lô tô các con vật. Cô yêu cầu trẻ xem tranh lô tô của mình và nhận chuồng giống thẻ con vật cầm trên tay. Cho trẻ đi xung quanh, vừa đi vừa hát. Khi có tín hiệu : “ Trời mưa”, các cháu chạy nhanh về đúng chuồng của mình. Ai chạy về không đúng chuồng thì bị nhảy lò cò.

+ Cho trẻ chơi 1-2 lần.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

Chỉnh sử năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

HĐ Khám phá

 

Khám phá con cá

 

 

 

Kiến thức:

+Trẻ nêu được tên gọi, đặc điểm đặc trưng của con cá vàng

+Biết ích lợi của cá đối với đời sống con người.
+Trẻ hiểu cách chơi, luật chơi của trò chơi vận động
Kỹ năng:

+ Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, chú ý ghi nhớ cho trẻ.
+ Phát triển ngôn ngữ và kĩ năng phát âm chính xác cho trẻ.
+Phát triển các kĩ năng vận động cho trẻ thông qua trò chơi.

Giáo dục:

+Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ nguồn nước sạch cho cá.

 

- Đồ dùng của cô:

+ Bể cá vàng.

+ Tranh powerpoit từng bộ phận của con cá.

- Đồ dùng của trẻ:

+ Mũ con cá vàng

1.Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát bài hát “ Cá vàng bơi”.Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2.Phương pháp,hình thức tổ chức:

*Khai thác hiểu biết :

+ Cho trẻ trốn cô,cô để bể cá vàng ra.

+ Cô cho trẻ quan sát bể cá.
+ Các con nhìn xem cô có gì đây?

+ Ai biết tên loại cá này?
+ Ai biết gì về con cá vàng?
+ Con cá có đặc điểm gì? (Màu sắc, hình dáng, các bộ phận....)

+ Muốn biết và tìm hiểu kỹ hơn về con cá vàng này thì cô cháu mình cùng tìm hiểu nhé!

*Trải nghiệm,khám phá:

- Cô bật tranh cá bằng powerpoit cho trẻ quan sát kỹ từng phần.

+ Con cá gồm mấy phần? Là những phần nào?
+ Các con nhìn xem đầu cá như thế nào?

+ Cô đố các con biết cá thở như thế nào các con? (Cô giới thiệu cá thở bằng mang)
+ Trên mình cá có gì? Vẩy của cá có màu gì?
+ Các con nhìn xem cá đang làm gì?
+ Cá bơi được nhờ bộ phận nào?
+ Đuôi cá như thế nào?
+ Đuôi cá có nhiệm vụ gì? (Đuôi cá có nhiệm vụ quan trọng là: Giúp cá có thể bơi từ hướng này sang hướng khác như một bánh lái, giữ thăng bằng)
+ Thức ăn của cá là gì?
Cô khái quát cho trẻ: Thức ăn của cá rất đa dạng và phong phú. Các loại cá cảnh nuôi trong gia đình thường ăn các thực phẩm giành riêng. Các loài cá sống ở ao, hồ, sông, suối... ăn lá, cỏ, cây rong ở dưới nước, ăn giun, cám

+ Cá sống ở đâu?
+ Các con thử tưởng tượng xem nếu không có nước cá sẽ như thế nào?

+ Chúng mình cùng xem khi không có nước cá sẽ như thế nào nhé! ( Cô vớt cá ở bể cá lên)

+ Vậy cô cháu mình cùng thả cá vào bình nhé!

- Ngoài loài cá cảnh chúng mình con biết loài cá nào nữa?

- Giáo dục:

+ Muốn cá mau lớn, khỏe mạnh thì chúng mình phải làm gì?

+ Chúng mình phải bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm nhé!??????????????????????

* Luyện tập,củng cố:

Cô và trẻ cùng đội mũ cá vàng và vận động giống cá vàng bơi.

3.Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học,động viên,khen ngợi trẻ.

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 4/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

HĐ Khám phá

 

Con voi

 

Kiến thức:

+Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, và ích lợi của con voi
Kỹ năng:

+ Rèn trẻ khả năng chú ý,quan sát và ghi nhớ có chủ định.

+Rèn trẻ kỹ năng trả lời câu hỏi,nói đủ câu.

+ Trẻ chơi đúng luật chơi.

Giáo dục:

+Biết yêu quý và bảo vệ động vật sống trong rừng

 

 

-Đồ dùng cuả cô:

+ Băng hình các hoạt động của con voi.

+ Hình ảnh powerpoit con voi.

- Đồ dùng của trẻ:

+ Mũ voi

1. Ổn định tổ chức:

Cô và trẻ cùng hát bài hát “ Voi làm xiếc”. Trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khai thác hiểu biết :

- Các con đã nhìn thấy con voi ở đâu rồi nhỉ?

- Con voi nhìn như thế nào?

- Con voi thường sống ở đâu?

- Chúng thường ăn gì?

*Khám phá,trải nghiệm:
- Cô cho trẻ xem đoạn phim về con voi .
(Cho trẻ kể lại các hoạt động của con voi mà trẻ vừa xem )

+ Con nhìn thấy các chú voi đang làm gì đấy?

( Làm xiếc,chở đồ cho dân bản…)

- Để hiểu rõ hơn về con voi , cô cháu mình cùng tìm hiểu thêm về đặc điểm của con voi nhé!( Cô bật hình ảnh powerpoit)
+ Đầu voi có những bộ phận nào ?
+ Tai voi như thế nào ? nó giống cái gì?
+ Trên đầu voi còn có những bộ phận gì nữa ?
+ Ngà voi có màu gì ?
+Voi dùng ngà để làm gì ?
+ Voi có gì đặc biệt mà các con vật khác không có nhỉ?

( Vòi)
+ Voi dùng vòi để làm gì ?
+ Ngoài dùng vòi để phục vụ cho bản thân , voi còn dùng vòi để làm gì nữa ?
+ Voi còn có ích gì cho con người nữa .
+ Các con đã thấy voi đi chuyển chưa, nó di chuyển như thế nào ?
+ Ngoài voi ra còn có những con vật nào hiền lành ăn cỏ lá ăn trái cây sống trong rừng nữa ?
- Các con vật , các con vừa kể có đặc điểm gì chung ?
=> Cô giáo dục cháu tất cả các con vật sống trong rừng mà các con vừa kể đều là những con vật quý hiếm nên chúng ta cần phải bảo vệ chúng , không chặt phá đốt rừng để làm ảnh hưởng đến môi trường sống của chúng .
* Luyện tập,củng cố:

- Trò chơi: “Bắt chước tạo dáng ”

+ Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

Cả lớp đứng thành vòng tròn,đội mũ voi.Khi cô nói voi uống nước hoặc voi chở củi thì trẻ phải bắt chước dáng đó.

+ Cho trẻ chơi 2-3 lần.

3. Kết thúc

-Cô nhận xét giờ học,động viên và khen ngợi trẻ.

 

 

 

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

TDGH

 

-VĐCB: Chuyền bóng phía dưới

-TC: Gà mổ thóc

 

Kiến thức:

+ Trẻ nhớ tên vận động và biết cách chuyền bóng.

+ Trẻ nhớ tên trò chơi,cách chơi và luật chơi.

Kĩ năng:

+ Trẻ có kĩ năng truyền bóng

+Rèn luyện sự nhanh nhẹn khéo léo của chân tay.

+ Trẻ chơi đúng luật chơi.

Thái độ:

+ Trẻ hứng thú với tiết học.

 

 

Đồ dùng của cô:

+ Sân tập sạch, phẳng.

+ Sắc xô.

+ Bóng

Đồ dùng của trẻ:

+ Bóng

+ Trẻ tâm thế thoải mái.

1. Ổn định tổ chức:

- Cho trẻ đứng thành 4 hàng dọc.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khởi động: Cho trẻ làm đoàn tàu, đi tròn các kiểu chân theo cô. Tàu về ga.

* Trọng động:

- Bài tập PTC:

+ Tay: Quay dọc theo thân (3l x 4nhịp )

+ Chân: Bước khuỵu gối ( 4lx 4 nhịp)

+ Bụng: Quay người 90 độ( 4l x 4 nhịp)

+ Bật: bật tiến phía trước.

* Vận động cơ bản:

- Cô giới thiệu tên vận động: Chuyền bóng phía dưới

- Cô tập lần 1: Không hướng dẫn.

Cho trẻ đứng thành 2 hàng dọc. Trẻ đứng đầu hàng cầm bóng bằng 2 tay, khi có hiệu lệnh của cô, trẻ cầm bóng cúi xuống chuyền qua 2 chân cho trẻ đứng sau, trẻ đứng sau đón bóng bằng 2 tay vào khoảng trống của quả bóng và sau đó cúi xuống đưa bóng qua 2 chân chuyền cho bạn tiếp theo, tiếp tục thực hiện cho đến cuối hàng

- Cho trẻ thực hiện bằng hình thức thi đua giữa 2 đội. Cô nhận xét

* TC: Gà mổ thóc

-Cô giới thiệu tên trò chơi,cách chơi và luật chơi:

+Tổ chức cho trẻ chơi 3,4l

* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2p

3: Kết thúc: Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2/THÁNG 04

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

 

TDGH

-VĐCB:Bật qua dây

TC: Ô tô và chim sẻ

Kiến thức:

+Trẻ biết nhún chân, bật mạnh bằng 2 chân.

+ Nhớ tên trò chơi,cách chơi và luật chơi.

Kĩ năng:

+ Luyện kỹ năng khéo léo của đôi chân.

+ Trẻ chơi đúng luật.

Thái độ:

- Trẻ hứng thú với tiết học.

- Rèn trẻ sự kiên trì,mạnh dạn.

 

 

Đồ dùng của cô:

+ Nhạc thể dục, sắc xô.

+ Sân,sàn tập phẳng

+Dây

Đồ dùng của trẻ:

+ Quần áo gọn gàng.

+Tâm thế thoải mái.

1. Ổn định tổ chức:

Cho trẻ đứng thành 4 hàng dọc.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân: Đi thường,đi bằng mũi bàn chân,đi thường,đi bằng gót chân,đi thường,đi khom lưng ,đi thường, chạy chậm,chạy nhanh.

* Trọng động:

- Bài tập PTC:

+ Tay: Đưa trước,lên cao (4l x 4nhịp )

+ Chân: Bước khuỵu gối ( 4lx 4 nhịp)

+ Bụng: Tay giơ lên cao rồi cúi gập người,2bàn tay chạm vào mũi bàn chân ( 4l x 4nhịp )

+ Bật: Bật chụm tách chân.

- Vận động cơ bản:

+ Cô giới thiệu tên vận động: Bật qua dây

+ Cô tập lần 1: Không hướng dẫn.

+ Cô tập lần 2+ Hướng dẫn tập:

 Tư thế chuẩn bi: Đầu tiên cô đứng trước dây vào tư thế chuẩn bị, khi có hiệu lệnh “Bật” thì cô nhún 2 chân xuống và bật mạnh qua dây bằng 2 chân rồi đi về cuối hàng.
+ Cho một trẻ lên tập mẫu và nhận xét.

+ Cô cho trẻ lần lượt 2 hàng lên tập 1 lần.

+ Cho trẻ thực hiện bằng hình thức thi đua giữa 2 đội.

- TC: Ô tô và chim sẻ

+ Cô giới thiệu tên trò chơi,hỏi lại trẻ cách chơi và luật chơi.Nếu trẻ không nhớ ,cô nhắc lại.

+ Tổ chức cho trẻ chơi 2,3l

* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2p

3: Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

TDGH

-VĐCB: Đi thăng bằng trên ghế băng

-TC: Cá bơi

 

Kiến thức:

+ Trẻ biết đi thăng bằng trên ghế băng, biết giữ thăng bằng khi đi.

+ Trẻ nhớ tên trò chơi,cách chơi và luật chơi.

Kĩ năng:

+ Có kỹ năng khéo léo kết hợp tay chân trong khi đi trên ghế

+ Trẻ chơi đúng luật chơi.

Thái độ:

+ Trẻ hứng thú với tiết học.

 

 

Đồ dùng của cô:

+ Sân tập sạch, phẳng.

+ Băng ghế

Đồ dùng của trẻ:

+ Trẻ tâm thế thoải mái.

1. Ổn định tổ chức:

Cô cho trẻ đọc bài thơ “con cá vàng”.Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài.

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khởi động:Cho trẻ làm đoàn tàu, đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân.

*Trọng động:

- Bài tập PTC:

+ Tay: Đưa trước lên cao (4l x 4nhịp )

+ Bụng: Cúi gập người phía trước. ( 4l x 4 nhịp)

+ Chân: Ngồi khuỵu gối ( 4lx 4 nhịp)

+ Bật: Bật tiến phía trước.

- Vận động cơ bản:

+ Cô giới thiệu tên vận động: Đi thăng bằng trên ghế băng

+ Cô tập mẫu lần 1: Không hướng dẫn.

+ Cô tập mẫu lần 2: Hướng dẫn trẻ tập.

Tư thế chuẩn bị: cô bước lên đứng ở đầu ghế, mắt nhìn thẳng, tay dang ngang giữ thăng bằng. Chân phải ( hoặc trái) bước lên ghế, thu chân kia đặt sát cạnh chân trước, rồi tiếp tục bước đi đến đầu kia của ghế dừng lại rồi bước xuống đất. Khi đi, đầu không cúi, người giữ thẳng.

+ Cô mời một trẻ lên làm thử, cô cho trẻ nhận xét. Nếu trẻ không làm được, cô hướng dẫn lại cho trẻ.

+ Lần lượt cho trẻ tập. Các bạn nhận xét.(Tập 2-3 lần)

+ Cô gọi 1 trẻ tập đẹp lên tập lại.Hỏi trẻ tên vận động.

- Trò chơi: “ Cá bơi”:

+ Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi

+ Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần.

* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2p

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học,động viên và khen ngợi trẻ.

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 4/THÁNG 04

 

Tên hoạt động học

Mục đích

yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

TDGH

-VĐCB: Ném trúng đích ngang bằng 1 tay

 

Kiến thức:

+ Trẻ nhớ tên vận động và biết cách vận động.

+ Trẻ nhớ và biết các hiệu lệnh của cô, biết tập các vận động liên kết với nhau

Kĩ năng:

+ Rèn sự khéo léo và phát triển thể lực cho trẻ.

Thái độ:

+ Hứng thú với tiết học.

+Giáo dục trẻ có ý thức khi tham gia vào hoạt động.

Đồ dùng của cô:

+ Sân tập sạch, phẳng.

+ Vạch xuất phát.

+Đích, túi cát.

Đồ dùng của trẻ:

+ Vạch xuất phát.

+Đích, túi cát

+ Trẻ tâm thế thoải mái.

1. Ổn định tổ chức:

Cho trẻ đứng thành 4 hàng dọc

2. Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Khởi động:

Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân: Đi thường,đi bằng mũi bàn chân,đi thường,đi bằng gót chân,đi thường,đi khom lưng,đi thường,chạy chậm,chạy nhanh.

* Trọng động:

- Bài tập phát triển chung:

+ Tay: Xoay cổ tay( 8l )

+ Chân: Kiễng gót ( 8l )

+ Bụng: Cúi gập người,2 tay chạm mũi bàn chân ( 4l x 4 nhịp)

+ Bật : Tại chỗ

- Vận động cơ bản: Ném trúng đích nằm ngang bằng 1 tay.

+ Cô giới thiệu tên vận động.

+ Cô tập mẫu lần 1,không hướng dẫn.

+ Cô tập mẫu lần 2 + Hướng dẫn cách tập:

Tư thế chuẩn bị đứng trước vạch chuẩn

Cô đặt chân trước chân sau, chân trước đặt gần vạch xuất phát, không chạm vạch xuất phát, chân sau đặt cách chân trước 1-2 bàn chân,đồng thời tay cầm túi cát cùng phía với chân sau và đặt ngang tầm mắt, mắt hướng vào đích cần ném, khi có hiệu lệnh ném thì mới được ném.

+ Cho một trẻ lên thực hiện và nhận xét.

+ Cho cá nhân trẻ tập lần lượt cô chú ý sửa sai nếu có.Khi trẻ đã tập thành thạo cô cho trẻ tập từng tốp một.

* Hồi tĩnh: Cho cả lớp đi lại nhẹ nhàng 1-2p

3. Kết thúc:

Cô nhận xét tiết học.

 

 

 

Lưu ý

 

 

 

 

 

 

Chỉnh sửa năm

y